
Aleksandr Korotkov
Aleksandr Korotkov chuyển nhượng qua những CLB nào?
Hồ sơ ghi nhận 8 lần chuyển nhượng của Aleksandr Korotkov, gần nhất là từ Rotor Volgograd sang Ural ngày 30/06/2026, phí không được công bố. Tổng cộng có 8 lượt chuyển nhượng trong hồ sơ.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 30/6/2026 | Rotor Volgograd | Ural | Không công bố |
| 29/6/2026 | Rotor Volgograd | Ural | Không công bố |
| 2/7/2025 | Tyumen | Rotor Volgograd | Không công bố |
| 30/6/2025 | Tyumen | Rotor Volgograd | Không công bố |
| 24/1/2025 | Alaniya Vladikavkaz | Tyumen | Không công bố |
| 3/7/2023 | Alaniya Vladikavkaz | Arsenal Tula | Không công bố |
| 1/7/2022 | Rodina Moskva | Alaniya Vladikavkaz | Tự do |
| 1/7/2021 | Rodina Moskva | Veles | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu lạc bộ và hợp đồng của Aleksandr Korotkov
Aleksandr Korotkov: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Sinh ngày 29/03/2000, Aleksandr Korotkov là cầu thủ và hiện thuộc Ural. Anh mang áo số 24 tại Ural.
- Ngày sinh
- 29/3/2000 (26 tuổi)
- Quốc tịch
- Nga
- Chiều cao
- 184 cm
- Cân nặng
- 75 kg
- Số áo
- 24
- CLB hiện tại
- Ural
Câu hỏi thường gặp về Aleksandr Korotkov
- Aleksandr Korotkov hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Aleksandr Korotkov đang thuộc biên chế Ural, mang áo số 24.
- Aleksandr Korotkov bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Aleksandr Korotkov 26 tuổi (sinh ngày 29/03/2000), cao 184 cm.
- Aleksandr Korotkov là người nước nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Aleksandr Korotkov là Nga.
Cập nhật lần cuối: 00:32 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.