
Maksim Paskotsi
Hậu vệ ·
KAA Gent
Câu lạc bộ và hợp đồng của Maksim Paskotsi
Theo dữ liệu chuyển nhượng, Maksim Paskotsi gia nhập KAA Gent ngày 04/08/2025. Trong đội, anh nhận áo số 3. Giá trị chuyển nhượng ước tính trong dữ liệu là 3,4 triệu EUR (ước tính, không phải giá giao dịch).
- Câu lạc bộ
- KAA Gent
- Giải đấu
- Cúp C3 Châu Âu
- Số áo
- 3
- Gia nhập
- 04/08/2025
- Hợp đồng đến
- 30/6/2029
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 3,4 triệu EUR (ước tính)
Maksim Paskotsi: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Maksim Paskotsi là hậu vệ mang quốc tịch Estonia và đang thuộc biên chế KAA Gent. Theo dữ liệu, bản hợp đồng hiện tại có hạn tới 30/06/2029. Maksim Paskotsi sinh ngày 19/01/2003, hiện 23 tuổi.
- Vị trí
- Hậu vệ
- Ngày sinh
- 19/1/2003 (23 tuổi)
- Quốc tịch
- Estonia
- Chiều cao
- 183 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 3
- CLB hiện tại
- KAA Gent
- Hợp đồng đến
- 30/6/2029
- Giá trị ước tính
- ≈ 3,4 triệu EUR (ước tính)
Sự nghiệp Maksim Paskotsi theo mùa
Theo thống kê từng mùa, Maksim Paskotsi ghi 6 bàn qua 109 lần có tên trong danh sách thi đấu. Riêng Grasshopper Club Zürich chiếm 62% số lần có tên trong danh sách thi đấu. Dữ liệu bao gồm 4 đội bóng khác nhau.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Flora Tallinn | 20/21 | Cúp C2 Châu Âu | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Grasshopper Club Zürich | 25/26 | VĐQG Thuỵ Sĩ | 2 | 168 | 1 | 0 | 7,10 |
| Grasshopper Club Zürich | 24/25 | VĐQG Thuỵ Sĩ | 33 | 1943 | 1 | 0 | 6,86 |
| Grasshopper Club Zürich | 23/24 | VĐQG Thuỵ Sĩ | 33 | 1961 | 0 | 0 | 6,76 |
| KAA Gent | 25/26 | VĐQG Bỉ | 22 | 1813 | 4 | 1 | 6,96 |
| Flora Tallinn | 20/21 | Cúp C1 Châu Âu | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Tottenham Hotspur | 21/22 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| KAA Gent | 26/27 | Cúp C3 Châu Âu | 6 | 0 | 0 | 0 | — |
| KAA Gent | 2026 | Club Friendlies | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Estonia | — | World Cup Qualification UEFA | 8 | 617 | 0 | 0 | 6,40 |
| Estonia | 2026 | World Cup Qualification UEFA | 7 | 620 | 1 | 0 | 6,97 |
| Estonia | 20/21 | UEFA Nations League | 2 | 80 | 0 | 0 | 6,80 |
| Estonia | 22/23 | UEFA Nations League | 2 | 111 | 0 | 0 | 7,10 |
| Estonia | 24/25 | UEFA Nations League | 4 | 299 | 0 | 0 | 6,92 |
| Estonia | 26/27 | UEFA Nations League | 1 | 90 | 1 | 0 | 8,00 |
| Estonia | 2021 | Giao hữu quốc tế | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| Estonia | 2022 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Estonia | 2023 | Giao hữu quốc tế | 2 | 180 | 0 | 0 | 6,85 |
| Estonia | 2024 | Giao hữu quốc tế | 2 | 180 | 0 | 0 | 6,65 |
| KAA Gent | 26/27 | VĐQG Bỉ | 7 | 109 | 0 | 0 | 6,70 |
| Tottenham Hotspur | 21/22 | FA Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Tottenham Hotspur | — | Carabao Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu chuyện sự nghiệp Maksim Paskotsi qua từng mùa
Câu chuyện sự nghiệp của Maksim Paskotsi trong dữ liệu là chặng đường qua 4 câu lạc bộ, tới KAA Gent ở chặng gần nhất. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 04/08/2025, khi anh chuyển từ Grasshopper Club Zürich sang KAA Gent với mức phí 800 nghìn EUR. Cộng các giải, hồ sơ ghi 35 trận nằm trong danh sách thi đấu, kèm 4 bàn và 1 kiến tạo trong màu áo KAA Gent. Trong đội hình KAA Gent, anh khoác áo số 3, có hợp đồng kéo dài đến 30/06/2029.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/01/2020, lúc anh rời Flora Tallinn U21 sang Flora Tallinn, năm anh tròn 17 tuổi. Quãng ở Flora Tallinn được ghi bằng 2 trận nằm trong danh sách thi đấu. Tất cả nằm trong mùa 20/21. Grasshopper Club Zürich đón anh ngày 06/09/2023 từ Tottenham U21. Ở đội này, hồ sơ ghi 2 bàn qua 68 lần có tên trong danh sách thi đấu trên mọi giải. Ở cấp đội tuyển, tính trên các giải đấu có trong dữ liệu, anh có 33 trận trong màu áo Estonia, kèm 2 bàn. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 25/26 tại VĐQG Bỉ ở KAA Gent là mùa cao nhất trong dữ liệu với 4 bàn và 1 kiến tạo. Khi đó là năm anh tròn 22 tuổi. Mùa đầu tiên có bàn thắng trong bảng số liệu là 24/25 tại VĐQG Thuỵ Sĩ ở Grasshopper Club Zürich, với 1 bàn. Gộp 4 câu lạc bộ trong hồ sơ, anh đóng góp 6 bàn cùng 1 kiến tạo. Tổng cộng anh có 109 trận nằm trong danh sách thi đấu.
Lịch sử chuyển nhượng Maksim Paskotsi
Lần chuyển nhượng gần nhất trong dữ liệu của Maksim Paskotsi là từ Flora Tallinn U21 sang Flora Tallinn ngày 01/01/2020, phí không được công bố. Mức giá ước tính đang ghi nhận là 3,4 triệu EUR, không phải giá giao dịch thật.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/1/2020 | Flora Tallinn U21 | Flora Tallinn | Không công bố |
| 6/9/2023 | Tottenham U21 | Grasshopper Club Zürich | Không công bố |
| 4/8/2025 | Grasshopper Club Zürich | KAA Gent | 800 nghìn EUR |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 13/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Maksim Paskotsi ở đội tuyển quốc gia
Tính trong các giải đấu có trong dữ liệu, Maksim Paskotsi có 33 trận cho Estonia và ghi 2 bàn.
Estonia 33 trận 2 bàn Lần gần nhất: 26/9/2026
Số trận, bàn tính trong các giải đấu có trong dữ liệu, không phải toàn bộ sự nghiệp đội tuyển.
Thống kê Maksim Paskotsi mùa 26/27
- 0 Trận
- 0 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 0 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
Phong độ gần đây của Maksim Paskotsi
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|
| 27-08 | Hibernian | 2–3 | Không vào sân | — |
| 20-08 | Hibernian | 0–0 | Không vào sân | — |
| 13-08 | IFK Göteborg | 1–1 | Không vào sân | — |
| 06-08 | IFK Göteborg | 0–1 | Không vào sân | — |
| 30-07 | LNZ Cherkasy | 0–0 | Không vào sân | — |
Câu hỏi thường gặp về Maksim Paskotsi
- Maksim Paskotsi hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Maksim Paskotsi đang thuộc biên chế KAA Gent, mang áo số 3 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Maksim Paskotsi bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Maksim Paskotsi 23 tuổi (sinh ngày 19/01/2003), cao 183 cm.
- Maksim Paskotsi mang quốc tịch nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Maksim Paskotsi là Estonia và anh từng khoác áo Estonia.
Xem thêm: Bảng xếp hạng Cúp C3 Châu Âu · Lịch thi đấu KAA Gent
Cập nhật lần cuối: 20:14 · 10/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.