
Gaizka Campos
Chuyển nhượng và giá trị của Gaizka Campos
Dữ liệu chuyển nhượng của Gaizka Campos gồm 7 lượt di chuyển được ghi nhận. Lượt liền trước trong hồ sơ: Intercity sang Amorebieta ngày 30/07/2024, phí chuyển nhượng tự do.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 2/7/2025 | Amorebieta | Barakaldo | Không công bố |
| 30/7/2024 | Intercity | Amorebieta | Tự do |
| 19/7/2022 | Celta Vigo | Intercity | Không công bố |
| 5/7/2019 | Numancia | Real Valladolid II | Không công bố |
| 5/7/2019 | Numancia | Valladolid | Không công bố |
| 4/7/2017 | Barakaldo | Numancia II | Không công bố |
| 4/7/2017 | Barakaldo | Numancia | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Gaizka Campos thuộc biên chế CLB nào?
Hồ sơ cầu thủ Gaizka Campos
Gaizka Campos mang áo số 13 của Barakaldo và chơi ở vị trí cầu thủ. Gaizka Campos chào đời 16/05/1997 và nay 29 tuổi.
- Ngày sinh
- 16/5/1997 (29 tuổi)
- Quốc tịch
- Tây Ban Nha
- Chiều cao
- 189 cm
- Cân nặng
- 80 kg
- Số áo
- 13
- CLB hiện tại
- Barakaldo
Câu hỏi thường gặp về Gaizka Campos
- Gaizka Campos hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Gaizka Campos đang thuộc biên chế Barakaldo, mang áo số 13.
- Gaizka Campos bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Gaizka Campos 29 tuổi (sinh ngày 16/05/1997), cao 189 cm.
- Quốc tịch của Gaizka Campos là gì?
- Gaizka Campos có quốc tịch Tây Ban Nha theo hồ sơ.
Cập nhật lần cuối: 00:12 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.