Charlotte FC
Mỹ
Thứ hạng Nhà nghề Mỹ MLS
Charlotte FC đang xếp thứ 7 trên tổng 30 đội tại Nhà nghề Mỹ MLS, với 46 điểm sau 28 trận.
- Thắng
- 13
- Hoà
- 7
- Thua
- 8
- Bàn thắng
- 50
- Bàn thua
- 40
- Hiệu số
- +10
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Giới thiệu Charlotte FC
Charlotte FC góp mặt tại Nhà nghề Mỹ MLS mùa 2026. Đây là một đại diện của bóng đá Mỹ. Bank of America Stadium có 75.525 chỗ ngồi.
Charlotte FC xếp hạng ra sao?
Charlotte FC giữ vị trí thứ 7 mùa 2026. Bảng xếp hạng ghi nhận 13 thắng, 7 hoà và 8 thua. Nhịp lấy điểm đang là 1,6 điểm một trận.
Charlotte FC thi đấu thế nào gần đây?
Lần ra sân gần đây nhất đưa Charlotte FC tới kết quả thắng FC Dallas 3-2. Có 2 trận đội không tìm được đường vào lưới. Trong đó có 3 trận diễn ra trên sân nhà.
Khác biệt sân bãi của Charlotte FC
Thành tích hai sân của Charlotte FC là 8 trận thắng sân nhà so với 5 trận thắng sân khách. Trong các trận sân nhà, đội ghi 29 bàn và nhận 16 bàn. Trong các chuyến làm khách, đội ghi 21 bàn và nhận 24 bàn.
Charlotte FC đang bám đuổi những ai?
Khoảng cách từ Charlotte FC tới Nashville SC ở ngôi đầu là 17 điểm. FC Dallas đang hơn đội 1 điểm.
Người ghi bàn nhiều nhất Charlotte FC mùa 2026
Charlotte FC đang trông nhiều vào Pep Biel, người đã ghi 12 bàn. Anh ra sân 28 trận mùa 2026, tổng cộng 2.463 phút. Anh cũng dọn cỗ 8 lần cho đồng đội.
Charlotte FC tấn công, phòng ngự ra sao?
Số bàn thua của Charlotte FC dừng ở 40 sau 28 trận. Xếp theo bàn thắng mỗi trận, đội nằm ở vị trí thứ 11. Khung thành đội đứng thứ 10 về độ an toàn trong nhóm.
Đối thủ kế tiếp của Charlotte FC
Charlotte FC sẽ làm khách của Columbus Crew trên sân Lower.com Field vào lúc 06h30 ngày 15/10/2026, tính theo giờ Việt Nam. Columbus Crew có 3 thắng, 2 thua trong năm trận gần nhất. Đối thủ này đang đứng thứ 27 với 29 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 1 | Kristijan Kahlina | Thủ môn | Croatia |
| 3 | Tim Ream | Hậu vệ | Mỹ |
| 4 | Andrew Privett | Hậu vệ | Mỹ |
| 7 | Archie Goodwin | Tiền đạo | Úc |
| 8 | Ashley Westwood | Tiền vệ | Anh |
| 9 | Idan Toklomati | Tiền đạo | Israel |
| 10 | Allan Saint-Maximin | Tiền đạo | Pháp |
| 11 | Liel Abada | Tiền đạo | Israel |
| 13 | Brandt Bronico | Tiền vệ | Mỹ |
| 14 | Nathan Byrne | Hậu vệ | Anh |
| 15 | Harry Toffolo | Hậu vệ | Anh |
| 16 | Pep Biel | Tiền vệ | Tây Ban Nha |
| 17 | Luca De La Torre | Tiền vệ | Mỹ |
| 20 | Baye Coulibaly | Tiền vệ | Mali |
| 21 | Tyler Miller | Thủ môn | Mỹ |
| 22 | Henry Kessler | Hậu vệ | Mỹ |
| 23 | David Schnegg | Hậu vệ | Áo |
| 24 | Mikah Thomas | Hậu vệ | Mỹ |
| 25 | Tyger Smalls | Tiền đạo | Anh |
| 27 | Nimfasha Berchimas | Tiền đạo | Mỹ |
| 28 | Djibril Diani | Tiền vệ | Pháp |
| 34 | Andrew Johnson | Hậu vệ | Saint Vincent và Grenadines |
| 35 | Will Cleary | Hậu vệ | Mỹ |
| 37 | Rodolfo Aloko | Tiền đạo | Benin |
| 39 | Jack Neeley | Hậu vệ | Mỹ |
| 41 | Brian Romero | Tiền vệ | Mỹ |
| 42 | Isaac Walker | Thủ môn | Mỹ |
| 44 | Morrison Agyemang | Hậu vệ | Ghana |
| 48 | Aron John | Tiền vệ | Mỹ |
| 71 | Nathan Richmond | Tiền vệ | Mỹ |