Inter Miami CF
Mỹ
Thứ hạng Nhà nghề Mỹ MLS
Inter Miami CF đang xếp thứ 4 trên tổng 30 đội tại Nhà nghề Mỹ MLS, với 49 điểm sau 28 trận.
- Thắng
- 13
- Hoà
- 10
- Thua
- 5
- Bàn thắng
- 68
- Bàn thua
- 50
- Hiệu số
- +18
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Sức mạnh ghi bàn của Inter Miami CF
Lưới đối phương rung lên 68 lần trước Inter Miami CF mùa 2026. Không đội nào trong nhóm ghi nhiều bàn hơn. Khung thành đội đứng thứ 20 về độ an toàn trong nhóm.
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của Inter Miami CF
Chân sút chủ lực của Inter Miami CF là Lionel Messi, tác giả của 23 bàn. Chừng ấy chiếm khoảng 34% số bàn của toàn đội. Anh cũng dọn cỗ 11 lần cho đồng đội.
Inter Miami CF đứng thứ mấy tại Nhà nghề Mỹ MLS?
Inter Miami CF đứng thứ 4 tại Nhà nghề Mỹ MLS nhờ một hàng công thuộc nhóm mạnh nhất giải. Đội có 13 thắng, 10 hoà và 5 thua. Tốc độ tích điểm là 1,8 điểm mỗi trận.
Thành tích sân nhà và sân khách của Inter Miami CF
Inter Miami CF ghi 39 bàn ở sân nhà và 29 bàn ở sân khách. Khác biệt lớn nhất nằm ở hàng công: 2,8 bàn mỗi trận ở sân nhà, chỉ 2,1 bàn mỗi trận khi xa nhà.
Mạch trận hiện thời của Inter Miami CF
Inter Miami CF khép lại các vòng vừa qua với kết quả thắng DC United 4-0, thua Columbus Crew 1-2 và hoà San Diego FC 2-2. Qua 6 trận gần nhất, đội ghi 12 bàn và nhận 7 bàn. 2 lần đội rời sân mà chưa thủng lưới.
Inter Miami CF là đội bóng nước nào?
Sân nhà của Inter Miami CF, đội bóng Mỹ, là Nu Stadium. Đội thường được gọi ngắn là Inter Miami. Nu Stadium có 26.700 chỗ ngồi.
Vị trí Inter Miami CF so với phần còn lại của bảng
Trên bảng xếp hạng, Inter Miami CF nằm giữa St.Louis City và Chicago Fire. Đội đầu bảng Nashville SC đang hơn 14 điểm.
Đối thủ kế tiếp của Inter Miami CF
Theo giờ Việt Nam, Inter Miami CF tiếp New York City FC trên sân Nu Stadium lúc 06h30 ngày 15/10/2026. Trong năm trận gần nhất, New York City FC có 1 thắng, 1 hoà, 3 thua. New York City FC bước vào trận khi đứng thứ 19 với 33 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 2 | Gonzalo Luján | Hậu vệ | Argentina |
| 3 | Sergio Reguilón | Hậu vệ | Tây Ban Nha |
| 4 | Facundo Mura | Hậu vệ | Argentina |
| 5 | Casemiro | Tiền vệ | Brazil |
| 7 | Rodrigo De Paul | Tiền vệ | Argentina |
| 8 | Telasco Segovia | Tiền vệ | Venezuela |
| 9 | Luis Suárez | Tiền đạo | Uruguay |
| 10 | Lionel Messi | Tiền đạo | Argentina |
| 11 | Riquelme Fillipi | Tiền vệ | Brazil |
| 13 | Luis Barraza | Thủ môn | Mỹ |
| 15 | Fricio Caicedo | Hậu vệ | Ecuador |
| 16 | Micael | Hậu vệ | Brazil |
| 17 | Ian Fray | Hậu vệ | Jamaica |
| 19 | Germán Berterame | Tiền đạo | Mexico |
| 20 | Santiago Morales | Tiền vệ | Mỹ |
| 21 | Tadeo Allende | Tiền vệ | Argentina |
| 22 | David Ayala | Tiền vệ | Argentina |
| 24 | Mateo Silvetti | Tiền đạo | Argentina |
| 26 | Tyler Hall | Hậu vệ | Mỹ |
| 34 | Rocco Ríos Novo | Thủ môn | Argentina |
| 37 | Maximiliano Falcón | Hậu vệ | Uruguay |
| 42 | Yannick Bright | Tiền vệ | Ý |
| 47 | Idoh Zeltzer-Zubida | Tiền đạo | Israel |
| 52 | Diego Rey | Tiền đạo | Mỹ |
| 54 | Lovens Delinois | Tiền đạo | Haiti |
| 55 | Ian Urkidi | Tiền vệ | Mỹ |
| 56 | Daniel Pinter | Tiền đạo | Mỹ |
| 59 | Preston Plambeck | Tiền vệ | Mỹ |
| 62 | Israel Boatwright | Hậu vệ | Cộng hòa Dominica |
| 70 | Daniel Sumalla | Hậu vệ | Mỹ |
| 76 | Ezequiel Abadia-Reda | Hậu vệ | Mỹ |
| 80 | Matías Galarza | Tiền vệ | Paraguay |
| 88 | Alexander Shaw | Tiền vệ | Mỹ |
| 97 | Dayne St. Clair | Thủ môn | Canada |