Al-Hilal
Ả Rập Xê Út
Thứ hạng VĐQG Ả Rập Xê Út
Al-Hilal đang xếp thứ 1 trên tổng 18 đội tại VĐQG Ả Rập Xê Út, với 21 điểm sau 8 trận.
- Thắng
- 7
- Hoà
- 0
- Thua
- 1
- Bàn thắng
- 26
- Bàn thua
- 7
- Hiệu số
- +19
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Mạch trận hiện thời của Al-Hilal
Lần ra sân gần đây nhất đưa Al-Hilal tới kết quả thắng Al-Ittihad 3-2. Trong đó có 4 trận diễn ra trên sân nhà. Đếm lại 6 trận vừa qua, đội có 5 lần giành trọn ba điểm.
Al-Hilal trên bảng xếp hạng VĐQG Ả Rập Xê Út
Al-Hilal vào guồng tại VĐQG Ả Rập Xê Út với 21 điểm sau 8 trận. Cụ thể là 7 thắng, 1 thua và chưa hoà trận nào. Tốc độ tích điểm là 2,6 điểm mỗi trận.
Al-Hilal ghi bao nhiêu bàn mùa này?
Cán cân bàn thắng bại của Al-Hilal đang là +19. Hiệu suất ghi bàn đưa đội lên vị trí dẫn đầu của nhóm. Khung thành đội đứng đầu về độ an toàn trong nhóm.
Al-Hilal trên sân nhà so với sân khách
Sân nhà mang về cho Al-Hilal 3 trận thắng, sân khách thêm 4 trận. Điều đáng chú ý là đội ghi bàn nhiều hơn khi làm khách: 4,0 bàn mỗi trận, so với 2,5 bàn trên sân nhà.
Al-Hilal là đội bóng nước nào?
Al-Hilal là một đội bóng Ả Rập Xê Út. Sức chứa của Kingdom Arena là 26.000 chỗ.
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của Al-Hilal
Trên hàng công Al-Hilal, Gabriel Martinelli là cái tên nổ súng nhiều nhất với 4 bàn. Nhịp ghi bàn của anh đang là một bàn mỗi trận trở lên. Chân sút này đã đá 4 trận với 250 phút trên sân.
Vị trí Al-Hilal so với phần còn lại của bảng
Al-Hilal đang hơn Al-Qadsiah 2 điểm.
Đối thủ kế tiếp của Al-Hilal
Al-Hilal sẽ làm khách của Al-Riyadh trên sân Prince Turki bin Abdul Aziz Stadium vào lúc 22h00 ngày 16/10/2026, tính theo giờ Việt Nam. Al-Riyadh có 2 thắng, 2 hoà, 1 thua trong năm trận gần nhất. Al-Riyadh hiện đứng thứ 11 với 9 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| - | Meshal Al Dawood | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| - | Mohamed Al-Sarnukh | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 2 | Mohammed Mahzari | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 3 | Kalidou Koulibaly | Hậu vệ | Senegal |
| 4 | Yusuf Akçiçek | Hậu vệ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| 6 | Nasser Al-Dawsari | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 7 | Gabriel Martinelli | Tiền đạo | Brazil |
| 8 | Rúben Neves | Tiền vệ | Bồ Đào Nha |
| 11 | Ollie Watkins | Tiền đạo | Anh |
| 17 | Mohammed Al-Yami | Thủ môn | Ả Rập Xê Út |
| 18 | Murad Al Hawsawi | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 19 | Theo Hernández | Hậu vệ | Pháp |
| 22 | Sergej Milinković-Savić | Tiền vệ | Serbia |
| 24 | Moteb Al-Harbi | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 27 | Sultan Mandash | Tiền đạo | Ả Rập Xê Út |
| 28 | Mohamed Kanno | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 29 | Salem Al-Dawsari | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 33 | Mohammed Al-Owais | Thủ môn | Ả Rập Xê Út |
| 35 | Rayan Khalid Al-Dossary | Thủ môn | Ả Rập Xê Út |
| 37 | Yassine Bounou | Thủ môn | Morocco |
| 38 | Crysencio Summerville | Tiền vệ | Hà Lan |
| 44 | Saad Al Mutairy | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 55 | Meshal Al Dawood | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 70 | Saimon Bouabre | Tiền vệ | Pháp |
| 72 | Sabri Abdu Dahal | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 73 | Mohammed Al-Sarnoukh | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 75 | Mohamed Kader Meite | Tiền đạo | Pháp |
| 77 | Nawaf Al-Habashi | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 77 | Nawaf Al-Habashi | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 78 | Ali Lajami | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 87 | Hassan Tambakti | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 88 | Hamad Al Yami | Hậu vệ | Ả Rập Xê Út |
| 93 | Abdullah Al-Anazi | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |
| 96 | Suhayb Al-Zaid | Tiền vệ | Ả Rập Xê Út |