
Serafim Cojocari
Serafim Cojocari từng chuyển tới đâu?
Hồ sơ ghi nhận 6 lần chuyển nhượng của Serafim Cojocari, gần nhất là từ Zimbru sang Petrocub ngày 23/08/2026, phí không được công bố. Tổng cộng có 6 lượt chuyển nhượng trong hồ sơ.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 23/8/2026 | Zimbru | Petrocub | Không công bố |
| 22/8/2026 | Zimbru | Petrocub | Không công bố |
| 12/7/2024 | Unirea Slobozia | Zimbru | Tự do |
| 29/6/2023 | Sheriff Tiraspol | Unirea Slobozia | Không công bố |
| 1/9/2022 | Sheriff Tiraspol | CSF Bălți | Không công bố |
| 1/7/2021 | Zimbru | Sheriff Tiraspol | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Serafim Cojocari thuộc biên chế CLB nào?
Tiểu sử Serafim Cojocari
Cao 181 cm, Serafim Cojocari là cầu thủ người Moldova của Petrocub. Ở Petrocub, anh khoác áo số 77.
- Ngày sinh
- 7/1/2001 (25 tuổi)
- Quốc tịch
- Moldova
- Chiều cao
- 181 cm
- Số áo
- 77
- CLB hiện tại
- Petrocub
Câu hỏi thường gặp về Serafim Cojocari
- Serafim Cojocari bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Serafim Cojocari 25 tuổi (sinh ngày 07/01/2001), cao 181 cm.
- Serafim Cojocari mang quốc tịch nào?
- Serafim Cojocari có quốc tịch Moldova theo hồ sơ.
- Serafim Cojocari đang chơi cho câu lạc bộ nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Serafim Cojocari đang thuộc biên chế Petrocub, mang áo số 77.
Cập nhật lần cuối: 00:30 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.