
Mamadu Candé
Mamadu Candé từng chuyển tới đâu?
Dữ liệu chuyển nhượng của Mamadu Candé gồm 7 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Santa Clara sang Radomiak Radom ngày 27/01/2021, phí chuyển nhượng tự do.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2021 | Radomiak Radom | Estrela | Tự do |
| 27/1/2021 | Santa Clara | Radomiak Radom | Tự do |
| 1/7/2018 | Omonia Nicosia | Santa Clara | Tự do |
| 1/7/2017 | Tondela | Omonia Nicosia | Không công bố |
| 1/7/2016 | Portimonense | Tondela | Tự do |
| 1/7/2014 | Fehérvár FC | Portimonense | Tự do |
| 1/7/2013 | Aves | Fehérvár FC | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 6/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Mamadu Candé đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Tiểu sử Mamadu Candé
Sinh ngày 29/08/1990, Mamadu Candé là cầu thủ và hiện thuộc Operário. Theo dữ liệu hồ sơ, anh cao 174 cm, nặng 65 kg.
- Ngày sinh
- 29/8/1990 (36 tuổi)
- Quốc tịch
- Guinea-Bissau
- Chiều cao
- 174 cm
- Cân nặng
- 65 kg
- CLB hiện tại
- Operário
Câu hỏi thường gặp về Mamadu Candé
- Mamadu Candé bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Mamadu Candé 36 tuổi (sinh ngày 29/08/1990), cao 174 cm.
- Mamadu Candé mang quốc tịch nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Mamadu Candé mang quốc tịch Guinea-Bissau.
- Mamadu Candé đang khoác áo đội bóng nào?
- Mamadu Candé hiện khoác áo Operário.
Cập nhật lần cuối: 07:54 · 06/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.