
Djibril Diaw
Hậu vệ ·
FC Botoșani
Câu chuyện sự nghiệp Djibril Diaw
Số liệu theo mùa của Djibril Diaw bắt đầu từ mùa 15/16 cùng MKS Korona Kielce, năm anh bước sang tuổi 21. Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/07/2015, khi anh đầu quân cho ASV Geel, năm anh tròn 21 tuổi. Ở mùa 15/16 tại VĐQG Ba Lan, anh có tên trong danh sách thi đấu 12 lần. Ngày 09/02/2016, anh chuyển từ ASV Geel sang MKS Korona Kielce theo dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 1 bàn qua 86 lần có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo MKS Korona Kielce. Ngày 18/01/2019, anh từ MKS Korona Kielce chuyển tới Angers với mức phí 50 nghìn EUR. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 8 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo Angers.
Tính trên 7 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 8 bàn. Anh có 215 lần có tên trong danh sách thi đấu ở các CLB ấy. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 2023 tại Hạng Hai Pháp ở Stade Lavallois là mùa cao nhất trong dữ liệu với 3 bàn. Khi đó là năm anh tròn 29 tuổi. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 16/17 tại VĐQG Ba Lan cùng MKS Korona Kielce, khi anh ghi 1 bàn, năm anh tròn 22 tuổi. Giai đoạn đang diễn ra tại FC Botoșani bắt đầu ngày 25/08/2025, khi anh đến từ Bordeaux theo dạng chuyển nhượng tự do. Trong mùa 26/27 tại VĐQG Romania, anh ra sân 2 trận. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 1 bàn sau 39 trận nằm trong danh sách thi đấu cho FC Botoșani. Hồ sơ hiện tại ở FC Botoșani ghi anh mang áo số 23 và có hợp đồng kéo dài đến 30/06/2027.
Sự nghiệp thi đấu của Djibril Diaw qua các mùa
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Djibril Diaw là 15/16 tại MKS Korona Kielce. Tổng cộng anh ghi 8 bàn qua 215 lần có tên trong danh sách thi đấu. Riêng MKS Korona Kielce chiếm 40% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FK Žalgiris | 21/22 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 15/16 | VĐQG Ba Lan | 12 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 16/17 | VĐQG Ba Lan | 20 | 0 | 1 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 17/18 | VĐQG Ba Lan | 31 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 18/19 | VĐQG Ba Lan | 20 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Botoșani | 25/26 | VĐQG Romania | 29 | 2055 | 1 | 0 | 6,59 |
| Angers | 2018 | Ligue 1 | 8 | 14 | 0 | 0 | 6,70 |
| FK Žalgiris | 21/22 | Cúp C1 Châu Âu | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| Stade Malherbe Caen | 2019 | Hạng Hai Pháp | 18 | 298 | 0 | 0 | 6,37 |
| Stade Lavallois | 2022 | Hạng Hai Pháp | 18 | 483 | 3 | 0 | 6,92 |
| Stade Lavallois | 2023 | Hạng Hai Pháp | 35 | 2780 | 3 | 0 | 6,91 |
| FK Žalgiris | 21/22 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Botoșani | 2026 | Club Friendlies | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Senegal | 2019 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Botoșani | 26/27 | VĐQG Romania | 10 | 101 | 0 | 0 | 6,00 |
| MKS Korona Kielce | 17/18 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| Stade Lavallois | — | Coupe de France | 3 | 270 | 0 | 0 | 7,03 |
| Bordeaux | — | Coupe de France | 1 | 45 | 0 | 0 | 6,40 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Thông tin tiểu sử Djibril Diaw
Sinh ngày 31/12/1994, Djibril Diaw là hậu vệ và hiện thuộc FC Botoșani. Hợp đồng với FC Botoșani được ghi nhận đến 30/06/2027. Hồ sơ ghi anh mang quốc tịch Senegal.
- Vị trí
- Hậu vệ
- Ngày sinh
- 31/12/1994 (31 tuổi)
- Quốc tịch
- Senegal
- Chiều cao
- 193 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 23
- CLB hiện tại
- FC Botoșani
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,4 triệu EUR (ước tính)
Djibril Diaw đang khoác áo đội nào?
Djibril Diaw đang khoác áo FC Botoșani ở vị trí hậu vệ, gia nhập ngày 25/08/2025. Thời hạn hợp đồng trong dữ liệu là 30/06/2027. Trong đội, anh nhận áo số 23.
- Câu lạc bộ
- FC Botoșani
- Giải đấu
- VĐQG Romania
- Số áo
- 23
- Gia nhập
- 25/08/2025
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,4 triệu EUR (ước tính)
Số liệu mùa 26/27 của Djibril Diaw
Sau 2 trận mùa 26/27 tại VĐQG Romania, Djibril Diaw đóng góp 0 bàn. Dữ liệu chấm điểm từng trận cho anh trung bình 6,00. Trung bình anh thi đấu 51 phút mỗi trận ở mùa này.
- 2 Trận
- 101 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 0 Đường chuyền quyết định
- 1 Thẻ vàng
- 6,00 Điểm trung bình
Djibril Diaw từng chuyển tới đâu?
Djibril Diaw gia nhập Stade Malherbe Caen theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/07/2019. Thương vụ có phí cao nhất trong hồ sơ là lượt sang Rukh Lviv với 100 nghìn EUR.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2019 | Angers | Stade Malherbe Caen | Cho mượn |
| 1/7/2012 | — | — | Tự do |
| 1/7/2014 | — | — | Tự do |
| 1/7/2015 | — | ASV Geel | Tự do |
| 9/2/2016 | ASV Geel | MKS Korona Kielce | Tự do |
| 18/1/2019 | MKS Korona Kielce | Angers | 50 nghìn EUR |
| 1/7/2019 | Angers | Caen | Cho mượn |
| 30/6/2020 | Stade Malherbe Caen | Angers | Trở lại sau cho mượn |
| 22/2/2021 | Angers | FK Žalgiris | Tự do |
| 28/1/2022 | FK Žalgiris | Rukh Lviv | 100 nghìn EUR |
| 21/3/2022 | Rukh Lviv | Arka Gdynia | Cho mượn |
| 30/6/2022 | Arka Gdynia | Rukh Lviv | Trở lại sau cho mượn |
| 1/7/2022 | Rukh Lviv | Stade Lavallois | Không công bố |
| 30/6/2024 | Stade Lavallois | Rukh Lviv | Không công bố |
| 18/9/2024 | Rukh Lviv | Bordeaux | Tự do |
| 25/8/2025 | Bordeaux | FC Botoșani | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 13/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Phong độ gần đây của Djibril Diaw
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 19-09 | CFR 1907 Cluj | 3–1 | 90 | 0/0 | 5,8 |
| 13-09 | FC Argeș Pitești | 1–1 | Không vào sân | — | — |
| 05-09 | Sepsi OSK Sfântu Gheorghe | 5–0 | Không vào sân | — | — |
| 30-08 | FCV Farul Constanța | 0–0 | Không vào sân | — | — |
| 24-08 | FK Csíkszereda Miercurea Ciuc | 1–0 | Không vào sân | — | — |
Câu hỏi thường gặp về Djibril Diaw
- Djibril Diaw bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Djibril Diaw 31 tuổi (sinh ngày 31/12/1994), cao 193 cm.
- Djibril Diaw có bao nhiêu bàn thắng mùa 26/27?
- Djibril Diaw ra sân 2 trận mùa 26/27 tại VĐQG Romania và ghi 0 bàn.
- Djibril Diaw đang khoác áo đội bóng nào?
- FC Botoșani là CLB hiện tại của Djibril Diaw, mang áo số 23 và chơi ở vị trí hậu vệ.
Xem thêm: Bảng xếp hạng VĐQG Romania · Lịch thi đấu FC Botoșani
Cập nhật lần cuối: 23:14 · 10/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.