
Andrea Magrassi
Lịch sử chuyển nhượng Andrea Magrassi
Dữ liệu chuyển nhượng của Andrea Magrassi gồm 9 lượt di chuyển được ghi nhận. Lượt liền trước trong hồ sơ: Cittadella sang Milan II ngày 02/01/2025, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 31/8/2026 | Milan II | Reggina | Không công bố |
| 2/1/2025 | Cittadella | Milan II | Không công bố |
| 1/1/2025 | Cittadella | Milan II | Không công bố |
| 31/8/2022 | Virtus Entella | Cittadella | Không công bố |
| 1/7/2021 | Pontedera | Virtus Entella | Không công bố |
| 1/8/2019 | Virtus Entella | Virtus Verona | Không công bố |
| 31/1/2019 | Virtus Entella | Cavese | Không công bố |
| 2/8/2018 | Virtus Entella | Ravenna | Không công bố |
| 12/7/2012 | Sampdoria | Portosummaga | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 6/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu lạc bộ và hợp đồng của Andrea Magrassi
Tiểu sử Andrea Magrassi
Cao 194 cm, Andrea Magrassi là cầu thủ người Ý của Reggina. Số đo ghi nhận: cao 194 cm, nặng 81 kg.
- Ngày sinh
- 6/2/1993 (33 tuổi)
- Quốc tịch
- Ý
- Chiều cao
- 194 cm
- Cân nặng
- 81 kg
- Số áo
- 9
- CLB hiện tại
- Reggina
Câu hỏi thường gặp về Andrea Magrassi
- Andrea Magrassi bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Andrea Magrassi 33 tuổi (sinh ngày 06/02/1993), cao 194 cm.
- Andrea Magrassi là người nước nào?
- Andrea Magrassi có quốc tịch Ý theo hồ sơ.
- Andrea Magrassi hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Reggina là CLB hiện tại của Andrea Magrassi, mang áo số 9.
Cập nhật lần cuối: 07:56 · 06/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.