
Fumiya Takayanagi
Fumiya Takayanagi chuyển nhượng qua những CLB nào?
Fumiya Takayanagi gia nhập Kitakyushu theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/02/2025. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Gainare Tottori trở lại Omiya Ardija sau kỳ cho mượn ngày 30/01/2025.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/2/2025 | Omiya Ardija | Kitakyushu | Không công bố |
| 30/1/2025 | Gainare Tottori | Omiya Ardija | Trở lại sau cho mượn |
| 25/7/2024 | Omiya Ardija | Gainare Tottori | Cho mượn |
| 30/1/2023 | Toyo University | Omiya Ardija | Không công bố |
| 1/7/2022 | Omiya Ardija | Omiya Ardija | Không công bố |
| 1/2/1926 | Kitakyushu | Omiya Ardija | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Fumiya Takayanagi thuộc biên chế CLB nào?
Fumiya Takayanagi là ai?
Fumiya Takayanagi mang áo số 32 của FC Ryukyu và chơi ở vị trí cầu thủ. Dữ liệu thể hình cho biết anh cao 172 cm, nặng 65 kg.
- Ngày sinh
- 4/10/2000 (26 tuổi)
- Quốc tịch
- Nhật Bản
- Chiều cao
- 172 cm
- Cân nặng
- 65 kg
- Số áo
- 32
- CLB hiện tại
- FC Ryukyu
Câu hỏi thường gặp về Fumiya Takayanagi
- Fumiya Takayanagi hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Fumiya Takayanagi hiện khoác áo FC Ryukyu, mang áo số 32.
- Fumiya Takayanagi bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Fumiya Takayanagi 26 tuổi (sinh ngày 04/10/2000), cao 172 cm.
- Quốc tịch của Fumiya Takayanagi là gì?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Fumiya Takayanagi mang quốc tịch Nhật Bản.
Cập nhật lần cuối: 01:16 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.