
Alexandru Georgescu
Hậu vệ phải ·
CSM Slatina
Chuyển nhượng và giá trị của Alexandru Georgescu
Hồ sơ ghi nhận 12 lần chuyển nhượng của Alexandru Georgescu, gần nhất là từ FC Farul Constanța U19 sang FCV Farul Constanța ngày 01/07/2019, phí không được công bố. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ FC Viitorul Constanța sang CS Gloria Bistrița ngày 01/07/2022, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2019 | FC Farul Constanța U19 | FCV Farul Constanța | Không công bố |
| 1/7/2022 | FC Viitorul Constanța | CS Gloria Bistrița | Không công bố |
| 30/6/2023 | CS Gloria Bistrița | — | Không công bố |
| 1/7/2023 | — | FCV Farul Constanța | Không công bố |
| 10/7/2023 | CS Gloria Bistrița | CSM Deva | Tự do |
| 18/7/2023 | FCV Farul Constanța | — | Không công bố |
| 30/6/2024 | — | FCV Farul Constanța | Không công bố |
| 1/8/2024 | FCV Farul Constanța | CSM Cetatea Turnu Măgurele | Không công bố |
| 1/1/2025 | CSM Cetatea Turnu Măgurele | FCV Farul Constanța | Không công bố |
| 27/1/2025 | FCV Farul Constanța | AFC Dunărea 2005 Călărași | Tự do |
| 22/10/2025 | AFC Dunărea 2005 Călărași | No team | Không công bố |
| 2/2/2026 | No team | CSM Slatina | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 30/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu chuyện thi đấu của Alexandru Georgescu, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Ngoài CSM Slatina, CLB hiện tại, hồ sơ của Alexandru Georgescu còn ghi số liệu ở 2 câu lạc bộ khác. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 02/02/2026, khi anh từ No team chuyển tới CSM Slatina. Hồ sơ hiện tại ở CSM Slatina ghi anh mang áo số 2.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/07/2019, lúc anh chuyển từ FC Farul Constanța U19 sang FCV Farul Constanța, năm anh tròn 18 tuổi. Hồ sơ ghi cho anh 10 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo FC Viitorul Constanța. Số liệu ở đội này trải từ mùa 19/20 đến mùa 20/21. Số liệu theo mùa bắt đầu từ mùa 19/20 tại VĐQG Romania cùng FC Viitorul Constanța, năm anh bước sang tuổi 18. Mùa đó anh có tên trong danh sách thi đấu 2 lần. Mùa có tên trong danh sách thi đấu nhiều nhất ở một giải là 20/21 tại VĐQG Romania cùng FC Viitorul Constanța, với 8 lần, năm anh bước sang tuổi 19. Tính trên 2 câu lạc bộ, hồ sơ ghi 16 trận nằm trong danh sách thi đấu.
Alexandru Georgescu thuộc biên chế CLB nào?
Tại CSM Slatina, Alexandru Georgescu mang áo số 2. Anh cập bến CSM Slatina từ 02/02/2026.
- Câu lạc bộ
- CSM Slatina
- Số áo
- 2
- Gia nhập
- 02/02/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,0 triệu EUR (ước tính)
Alexandru Georgescu: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Ở tuổi 25, Alexandru Georgescu đang là hậu vệ trong đội hình CSM Slatina. Anh mang áo số 2 tại CSM Slatina.
- Vị trí
- Hậu vệ phải
- Ngày sinh
- 10/7/2001 (25 tuổi)
- Quốc tịch
- Romania
- Chiều cao
- 180 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 2
- CLB hiện tại
- CSM Slatina
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,0 triệu EUR (ước tính)
Hành trình sự nghiệp của Alexandru Georgescu
Alexandru Georgescu có tên trong danh sách thi đấu của FC Viitorul Constanța nhiều nhất, 10 lần theo dữ liệu từng mùa. 63% số lần có tên trong danh sách thi đấu thuộc về quãng ở FC Viitorul Constanța.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| FC Viitorul Constanța | 19/20 | VĐQG Romania | 2 | 0 | 0 | 0 |
| FC Viitorul Constanța | 20/21 | VĐQG Romania | 8 | 0 | 0 | 0 |
| FCV Farul Constanța | 21/22 | VĐQG Romania | 6 | 0 | 0 | 0 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Alexandru Georgescu
- Alexandru Georgescu mang quốc tịch nào?
- Alexandru Georgescu có quốc tịch Romania theo hồ sơ.
- Alexandru Georgescu đang chơi cho câu lạc bộ nào?
- CSM Slatina là CLB hiện tại của Alexandru Georgescu, mang áo số 2 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Alexandru Georgescu bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Alexandru Georgescu 25 tuổi (sinh ngày 10/07/2001), cao 180 cm.
Cập nhật lần cuối: 02:34 · 11/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.