FC Vaduz
Liechtenstein
Thứ hạng VĐQG Thuỵ Sĩ
FC Vaduz đang xếp thứ 10 trên tổng 12 đội tại VĐQG Thuỵ Sĩ, với 9 điểm sau 10 trận.
- Thắng
- 3
- Hoà
- 0
- Thua
- 7
- Bàn thắng
- 21
- Bàn thua
- 21
- Hiệu số
- 0
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
FC Vaduz đứng thứ mấy tại VĐQG Thuỵ Sĩ?
FC Vaduz xếp thứ 10 trong số 12 đội tại VĐQG Thuỵ Sĩ. Mỗi vòng đấu mang về trung bình 0,9 điểm. Cụ thể là 3 thắng, 7 thua và chưa hoà trận nào.
Khoảng cách của FC Vaduz với nhóm trên và nhóm dưới
FC Vaduz kém FC Thun ở vị trí liền trên đúng 1 điểm. Grasshopper Club Zürich bám sát với khoảng cách 1 điểm. Đội đầu bảng FC Lugano đang hơn 19 điểm.
FC Vaduz thi đấu thế nào gần đây?
Lần ra sân gần đây nhất đưa FC Vaduz tới kết quả thắng Basel 3-0. Số trận thắng trong 6 lần ra sân gần nhất là 3. Ở loạt trận đó, hai chiều bóng lăn cho ra 14 bàn ghi và 9 bàn thủng lưới.
FC Vaduz trên sân nhà so với sân khách
FC Vaduz nhận 8 bàn ở sân nhà và 13 bàn khi làm khách. Đội vẫn chờ chiến thắng đầu tiên khi xa nhà. Khác biệt lớn nhất nằm ở hàng công: 2,8 bàn mỗi trận ở sân nhà, chỉ 1,4 bàn mỗi trận khi xa nhà.
FC Vaduz tấn công, phòng ngự ra sao?
Trung bình mỗi trận FC Vaduz ghi 2,1 bàn và nhận 2,1 bàn. Số bàn phải nhận xếp thứ 8 trong nhóm. So với chỉ số kỳ vọng, đội đang lãi khoảng 0,3 bàn mỗi trận.
Giới thiệu FC Vaduz
Rheinpark Stadion, sân nhà của FC Vaduz, chứa được 7.584 chỗ ngồi và mở cửa từ năm 1998. Tên gọi tắt quen thuộc của đội là Vaduz. Đội thuộc làng bóng đá Liechtenstein.
FC Vaduz trông vào ai trên hàng công?
6 bàn của Marcel Monsberger đang dẫn đầu danh sách ghi bàn nội bộ FC Vaduz. Anh ra sân 10 trận mùa 26/27, tổng cộng 850 phút. Một mình anh đóng góp khoảng 29% số bàn đội ghi được.
Đối thủ kế tiếp của FC Vaduz
Theo giờ Việt Nam, FC Vaduz tiếp Servette FC trên sân Rheinpark Stadion lúc 23h00 ngày 24/10/2026. Servette FC có 3 thắng, 2 thua trong năm trận gần nhất. Servette FC hiện đứng thứ 6 với 13 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 1 | Benjamin Büchel | Thủ môn | Liechtenstein |
| 4 | Nicolas Hasler | Hậu vệ | Liechtenstein |
| 5 | Liridon Berisha | Hậu vệ | Thuỵ Sĩ |
| 6 | Denis Simani | Hậu vệ | Albania |
| 7 | Dominik Schwizer | Hậu vệ | Thuỵ Sĩ |
| 8 | Stephan Seiler | Tiền vệ | Thuỵ Sĩ |
| 9 | Marcel Monsberger | Tiền đạo | Áo |
| 10 | Juan Cabrera | Tiền vệ | Uruguay |
| 11 | Lutfi Dalipi | Tiền vệ | Thuỵ Sĩ |
| 14 | Mischa Beeli | Hậu vệ | Thuỵ Sĩ |
| 16 | Ranjan Neelakandan | Tiền đạo | Thuỵ Sĩ |
| 17 | Julian Stark | Tiền vệ | Đức |
| 18 | Daniel Kasper | Tiền đạo | Đức |
| 19 | Dejan Đokić | Tiền đạo | Bosnia và Herzegovina |
| 20 | Luca Mack | Tiền vệ | Đức |
| 21 | Tim-Tiado Oehri | Thủ môn | Liechtenstein |
| 22 | Mischa Eberhard | Tiền vệ | Thuỵ Sĩ |
| 23 | Mats Hammerich | Tiền vệ | Thuỵ Sĩ |
| 24 | Lado Akhalaia | Tiền đạo | Moldova |
| 25 | Leon Schaffran | Thủ môn | Đức |
| 27 | Niklas Lang | Hậu vệ | Đức |
| 28 | Miloš Cocić | Tiền vệ | Đức |
| 29 | Malik Sawadogo | Hậu vệ | Thuỵ Sĩ |
| 30 | Mattia Walker | Tiền vệ | Thuỵ Sĩ |
| 37 | Luca Celentano | Hậu vệ | Thuỵ Sĩ |
| 38 | Nico Föllmi | Thủ môn | Thuỵ Sĩ |
| 39 | Dejan Sorgić | Tiền đạo | Serbia |