
Madou Diakité
Chuyển nhượng và giá trị của Madou Diakité
Lần chuyển nhượng gần nhất trong dữ liệu của Madou Diakité là từ Kooteepee trở lại Triestina sau kỳ cho mượn ngày 30/12/2025. Lượt liền trước trong hồ sơ: Triestina sang Kooteepee theo dạng cho mượn ngày 21/03/2025.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 30/12/2025 | Kooteepee | Triestina | Trở lại sau cho mượn |
| 21/3/2025 | Triestina | Kooteepee | Cho mượn |
| 1/1/1926 | Kooteepee | Triestina | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
CLB hiện tại của Madou Diakité
Madou Diakité đã ra sân 1 trận cho HaPK Edustus ở mùa gần nhất trong dữ liệu. HaPK Edustus hiện thi đấu tại Kakkonen - Play-offs theo dữ liệu mùa gần nhất.
- Câu lạc bộ
- HaPK Edustus
- Số áo
- 61
Madou Diakité: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Sinh ngày 22/07/2004, Madou Diakité là cầu thủ và hiện thuộc HaPK Edustus. Ở HaPK Edustus, anh khoác áo số 61.
- Ngày sinh
- 22/7/2004 (22 tuổi)
- Quốc tịch
- Mali
- Chiều cao
- 188 cm
- Cân nặng
- 82 kg
- Số áo
- 61
- CLB hiện tại
- HaPK Edustus
Số liệu mùa 2025 của Madou Diakité
Madou Diakité đã chơi 1 trận với 90 phút trên sân mùa 2025 tại Kakkonen - Play-offs. Thời lượng trung bình mỗi trận là 90 phút.
| Mùa · Giải | Đội | Trận | Phút | Bàn | Thẻ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025Mùa nàyKakkonen - Play-offs | HaPK Edustus | 1 | 90 | 0 | Thẻ vàng: 0 |
| 2024Serie C - Supercoppa Lega Finals | Triestina | 0 | 0 | 0 | Thẻ vàng: 0 |
| 2023Serie C - Supercoppa Lega Finals | Triestina | 0 | 0 | 0 | Thẻ vàng: 1 |
Trận: số lần ra sân. Ô “—”: nguồn dữ liệu không ghi số.
Sự nghiệp Madou Diakité theo mùa
| Đội | Mùa | Trận | Phút | Bàn |
|---|---|---|---|---|
| HaPK Edustus | 2025 | 1 | 90 | 0 |
| Triestina | 2023 – 2024 | 0 | 0 | 0 |
Cộng mọi giải và mùa có trong dữ liệu, không phải toàn bộ sự nghiệp. Ô “—”: nguồn dữ liệu không ghi số.
Câu hỏi thường gặp về Madou Diakité
- Madou Diakité đang khoác áo đội bóng nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Madou Diakité đang thuộc biên chế HaPK Edustus, mang áo số 61.
- Madou Diakité bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Madou Diakité 22 tuổi (sinh ngày 22/07/2004), cao 188 cm.
- Thành tích ghi bàn của Madou Diakité mùa 2025 ra sao?
- Ở mùa 2025 tại Kakkonen - Play-offs, Madou Diakité ghi 0 bàn sau 1 trận.
Cập nhật lần cuối: 01:28 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.