
Daniel Șerbănică
Hậu vệ trái ·
CSM Slatina
Lịch sử chuyển nhượng Daniel Șerbănică
Dữ liệu chuyển nhượng của Daniel Șerbănică gồm 5 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ FC Argeș Pitești U19 sang FC Argeș Pitești ngày 01/01/2017, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/3/2013 | — | — | Tự do |
| 1/1/2017 | FC Argeș Pitești U19 | FC Argeș Pitești | Không công bố |
| 8/2/2021 | FC Argeș Pitești | CS Mioveni | Tự do |
| 1/7/2024 | CS Mioveni | AFC Unirea 04 Slobozia | Tự do |
| 1/7/2026 | AFC Unirea 04 Slobozia | CSM Slatina | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 30/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Daniel Șerbănică: câu chuyện sự nghiệp từ dữ liệu từng mùa
Ở chặng gần nhất trong dữ liệu, Daniel Șerbănică thuộc biên chế CSM Slatina, và hồ sơ còn có số liệu của anh ở 3 câu lạc bộ khác. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 01/07/2026, khi anh chuyển từ AFC Unirea 04 Slobozia sang CSM Slatina dưới dạng chuyển nhượng tự do. Tại CSM Slatina, anh mang áo số 29.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/01/2017, lúc anh từ FC Argeș Pitești U19 chuyển tới FC Argeș Pitești, năm anh bước sang tuổi 21. Ở FC Argeș Pitești, dữ liệu ghi cho anh 16 trận có tên trong danh sách thi đấu trên mọi giải đấu. Tất cả nằm trong mùa 20/21. Số liệu theo mùa bắt đầu từ mùa 20/21 tại VĐQG Romania cùng CS Mioveni, năm anh bước sang tuổi 24. Mùa đó anh có tên trong danh sách thi đấu 2 lần. AFC Unirea 04 Slobozia đón anh ngày 01/07/2024 từ CS Mioveni theo dạng chuyển nhượng tự do. Ở đội này, hồ sơ ghi 4 bàn và 3 kiến tạo sau 72 trận nằm trong danh sách thi đấu trên mọi giải. Cộng mọi giải cấp câu lạc bộ trong hồ sơ, anh có 4 bàn và 3 kiến tạo qua 3 đội bóng. Cộng dồn, hồ sơ ghi 152 trận có tên trong danh sách thi đấu. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 24/25 tại VĐQG Romania trong màu áo AFC Unirea 04 Slobozia, khi anh có 3 bàn cùng 3 kiến tạo. Mùa ấy là năm anh bước sang tuổi 28.
Daniel Șerbănică đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Ở tuổi 30, Daniel Șerbănică là hậu vệ trong danh sách đăng ký của CSM Slatina. Anh cập bến CSM Slatina từ 01/07/2026.
- Câu lạc bộ
- CSM Slatina
- Số áo
- 29
- Gia nhập
- 01/07/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,3 triệu EUR (ước tính)
Daniel Șerbănică là ai?
Daniel Șerbănică là hậu vệ 30 tuổi đang chơi cho CSM Slatina. Dữ liệu thể hình cho biết anh cao 181 cm.
- Vị trí
- Hậu vệ trái
- Ngày sinh
- 25/6/1996 (30 tuổi)
- Quốc tịch
- Romania
- Chiều cao
- 181 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 29
- CLB hiện tại
- CSM Slatina
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,3 triệu EUR (ước tính)
Thống kê sự nghiệp Daniel Șerbănică
Theo thống kê từng mùa, Daniel Șerbănică ghi 4 bàn qua 152 lần có tên trong danh sách thi đấu. 47% số lần có tên trong danh sách thi đấu thuộc về quãng ở AFC Unirea 04 Slobozia.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CS Mioveni | 20/21 | VĐQG Romania | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Argeș Pitești | 20/21 | VĐQG Romania | 16 | 0 | 0 | 0 | — |
| CS Mioveni | 21/22 | VĐQG Romania | 36 | 0 | 0 | 0 | — |
| CS Mioveni | 22/23 | VĐQG Romania | 24 | 1020 | 0 | 0 | 6,83 |
| AFC Unirea 04 Slobozia | 25/26 | VĐQG Romania | 35 | 2026 | 1 | 0 | 6,53 |
| CS Mioveni | 23/24 | VĐQG Romania | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| AFC Unirea 04 Slobozia | 24/25 | VĐQG Romania | 37 | 2104 | 3 | 3 | 6,76 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Daniel Șerbănică
- Daniel Șerbănică là người nước nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Daniel Șerbănică mang quốc tịch Romania.
- Daniel Șerbănică hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Daniel Șerbănică đang thuộc biên chế CSM Slatina, mang áo số 29 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Daniel Șerbănică bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Daniel Șerbănică 30 tuổi (sinh ngày 25/06/1996), cao 181 cm.
Cập nhật lần cuối: 02:34 · 11/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.