Daizo Horikoshi — cầu thủ, Dangkor Senchey

Daizo Horikoshi

Logo Dangkor SencheyDangkor Senchey

Daizo Horikoshi — Dangkor Senchey

Daizo Horikoshi chuyển nhượng qua những CLB nào?

Dữ liệu chuyển nhượng của Daizo Horikoshi gồm 9 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Osaka sang Horikoshi Daizo ngày 30/01/2026, phí không được công bố.

NgàyTừĐếnPhí
30/6/2026OsakaDangkor SencheyKhông công bố
30/1/2026OsakaHorikoshi DaizoKhông công bố
20/1/2025KayaOsakaKhông công bố
20/1/2025Sparta-KTOsakaKhông công bố
18/1/2025KayaOsakaKhông công bố
5/9/2024Trat FCKayaTrở lại sau cho mượn
4/9/2024Trat FCKayaKhông công bố
18/1/2024KayaTrat FCCho mượn
1/1/2020Albirex Niigata SKayaKhông công bố

Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.

CLB hiện tại của Daizo Horikoshi

Daizo Horikoshi đang khoác áo Dangkor Senchey, gia nhập ngày 30/06/2026.

Câu lạc bộ
Dangkor Senchey
Số áo
20
Gia nhập
30/06/2026

Hồ sơ cầu thủ Daizo Horikoshi

Ở tuổi 30, Daizo Horikoshi đang là cầu thủ trong đội hình Dangkor Senchey. Số áo của anh tại Dangkor Senchey là 20.

Ngày sinh
14/9/1996 (30 tuổi)
Quốc tịch
Nhật Bản
Chiều cao
171 cm
Cân nặng
70 kg
Số áo
20
CLB hiện tại
Dangkor Senchey

Câu hỏi thường gặp về Daizo Horikoshi

Quốc tịch của Daizo Horikoshi là gì?
Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Daizo Horikoshi là Nhật Bản.
Daizo Horikoshi hiện thuộc biên chế CLB nào?
Dangkor Senchey là CLB hiện tại của Daizo Horikoshi, mang áo số 20.
Daizo Horikoshi bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
Hồ sơ ghi nhận Daizo Horikoshi 30 tuổi (sinh ngày 14/09/1996), cao 171 cm.

Cập nhật lần cuối: 00:18 · 15/10/2026 (giờ VN)

Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.

Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.