
Badreddine Bushara
Badreddine Bushara từng chuyển tới đâu?
Dữ liệu chuyển nhượng của Badreddine Bushara gồm 5 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ KPV-j sang Lasten ngày 27/02/2025, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/3/2025 | KPV-j | Lasten | Tự do |
| 27/2/2025 | KPV-j | Lasten | Không công bố |
| 28/2/2024 | Ilves | KPV-j | Tự do |
| 1/1/2024 | JäPS | Ilves | Trở lại sau cho mượn |
| 18/8/2023 | Ilves | JäPS | Cho mượn |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Thông tin tiểu sử Badreddine Bushara
Sinh ngày 04/01/2004, Badreddine Bushara là cầu thủ. Hồ sơ ghi anh mang quốc tịch Phần Lan.
- Ngày sinh
- 4/1/2004 (22 tuổi)
- Quốc tịch
- Phần Lan
- Số áo
- 26
Thống kê Badreddine Bushara
| Mùa · Giải | Đội | Trận | Phút | Bàn | Thẻ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023Kakkonen - Play-offs | Ilves II | 7 | 616 | 1 | Thẻ vàng: 2 |
Trận: số lần ra sân. Ô “—”: nguồn dữ liệu không ghi số.
Sự nghiệp Badreddine Bushara theo mùa
| Đội | Mùa | Trận | Phút | Bàn |
|---|---|---|---|---|
| Ilves II | 2023 | 7 | 616 | 1 |
Cộng mọi giải và mùa có trong dữ liệu, không phải toàn bộ sự nghiệp. Ô “—”: nguồn dữ liệu không ghi số.
Câu hỏi thường gặp về Badreddine Bushara
- Badreddine Bushara là người nước nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Badreddine Bushara là Phần Lan.
- Badreddine Bushara bao nhiêu tuổi?
- Badreddine Bushara 22 tuổi (sinh ngày 04/01/2004).
Cập nhật lần cuối: 00:56 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.