
Andrey Makarenko
Lịch sử chuyển nhượng Andrey Makarenko
Dữ liệu chuyển nhượng của Andrey Makarenko gồm 4 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Tomori Berat sang FC Isloch Minsk R. ngày 12/02/2025, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 12/2/2025 | Shakhter Soligorsk | FC Isloch Minsk R. | Tự do |
| 12/2/2025 | Tomori Berat | FC Isloch Minsk R. | Không công bố |
| 12/2/2025 | Dinamo Tirana | FC Isloch Minsk R. | Không công bố |
| 12/2/2025 | Shakhtyor Soligorsk | FC Isloch Minsk R. | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Andrey Makarenko thuộc biên chế CLB nào?
Andrey Makarenko đang khoác áo Shakhter Soligorsk. Trong đội, anh nhận áo số 25.
- Câu lạc bộ
- Shakhter Soligorsk
- Số áo
- 25
Andrey Makarenko: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Sinh ngày 16/03/2002, Andrey Makarenko là cầu thủ và hiện thuộc Shakhter Soligorsk. Dữ liệu thể hình cho biết anh cao 188 cm.
- Ngày sinh
- 16/3/2002 (24 tuổi)
- Quốc tịch
- Belarus
- Chiều cao
- 188 cm
- Số áo
- 25
- CLB hiện tại
- Shakhter Soligorsk
Câu hỏi thường gặp về Andrey Makarenko
- Andrey Makarenko là người nước nào?
- Andrey Makarenko có quốc tịch Belarus theo hồ sơ.
- Andrey Makarenko hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Shakhter Soligorsk là CLB hiện tại của Andrey Makarenko, mang áo số 25.
- Andrey Makarenko bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Andrey Makarenko 24 tuổi (sinh ngày 16/03/2002), cao 188 cm.
Cập nhật lần cuối: 00:30 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.