KRC Genk
Bỉ
Thứ hạng VĐQG Bỉ
KRC Genk đang xếp thứ 7 trên tổng 18 đội tại VĐQG Bỉ, với 12 điểm sau 8 trận.
- Thắng
- 3
- Hoà
- 3
- Thua
- 2
- Bàn thắng
- 16
- Bàn thua
- 12
- Hiệu số
- +4
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Giới thiệu KRC Genk
KRC Genk là một đội bóng Bỉ. Tên gọi tắt quen thuộc của đội là Genk. Cegeka Arena được khánh thành năm 1990, sức chứa 24.956 chỗ.
KRC Genk đứng thứ mấy tại VĐQG Bỉ?
Sau 8 vòng tại VĐQG Bỉ, KRC Genk có 12 điểm. Trung bình mỗi trận đội lấy 1,5 điểm. Thành tích mùa 26/27 là 3 thắng, 3 hoà và 2 thua.
Kết quả các trận gần nhất của KRC Genk
Gần đây KRC Genk thắng KV Kortrijk 3-0 trên sân nhà và thua Fortuna Sittard 1-2. Qua 6 trận gần nhất, đội ghi 9 bàn và nhận 6 bàn. 3 lần đội rời sân mà chưa thủng lưới.
Thành tích sân nhà và sân khách của KRC Genk
KRC Genk ghi 11 bàn ở sân nhà và 5 bàn ở sân khách. Sân nhà vẫn là nơi đội chưa để thua. Khác biệt lớn nhất nằm ở hàng công: 2,8 bàn mỗi trận ở sân nhà, chỉ 1,3 bàn mỗi trận khi xa nhà.
Chân sút chủ lực của KRC Genk
Rafiu Durosinmi là người ghi nhiều bàn nhất cho KRC Genk mùa 26/27 với 6 bàn. Chân sút này đã đá 8 trận với 594 phút trên sân. Một mình anh đóng góp khoảng 38% số bàn đội ghi được.
Số bàn thắng và bàn thua của KRC Genk
KRC Genk ghi 16 bàn và để thủng lưới 12 bàn mùa 26/27. Chênh lệch bàn thắng bàn thua dừng ở +4. Xếp theo bàn thắng mỗi trận, đội nằm ở vị trí thứ 4.
Cuộc đua quanh vị trí của KRC Genk
Khoảng cách từ KRC Genk tới KAA Gent ở ngôi đầu là 10 điểm. Muốn vượt KVC Westerlo, đội cần bù 1 điểm. Đội đang giữ 1 điểm lợi thế trước SV Zulte Waregem.
Đối thủ kế tiếp của KRC Genk
KRC Genk sẽ tiếp Standard Liège trên sân Cegeka Arena vào lúc 19h30 ngày 25/10/2026, tính theo giờ Việt Nam. Trong năm trận gần nhất, Standard Liège có 1 thắng, 4 thua. Standard Liège bước vào trận khi đứng thứ 9 với 11 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 1 | Hendrik Van Crombrugge | Thủ môn | Bỉ |
| 1 | Tobe Leysen | Thủ môn | Bỉ |
| 4 | Benjamin Tahirović | Tiền vệ | Bosnia và Herzegovina |
| 5 | Christiaan Ravych | Hậu vệ | Bỉ |
| 6 | Matte Smets | Hậu vệ | Bỉ |
| 8 | Bryan Heynen | Tiền vệ | Bỉ |
| 10 | Junya Ito | Tiền vệ | Nhật Bản |
| 11 | Jeppe Erenbjerg | Tiền vệ | Đan Mạch |
| 17 | Rafiu Durosinmi | Tiền đạo | Nigeria |
| 18 | Joris Kayembe | Hậu vệ | CHDC Congo |
| 19 | Yaimar Medina | Hậu vệ | Ecuador |
| 20 | Kevin Amaro | Tiền vệ | Uruguay |
| 21 | Ibrahima Sory Bangoura | Tiền vệ | Guinea |
| 21 | Ibrahima Bangoura | Tiền vệ | Guinea |
| 23 | Aaron Bibout | Tiền đạo | Cameroon |
| 24 | Nikolas Sattlberger | Tiền vệ | Áo |
| 25 | Milan Roganović | Hậu vệ | Montenegro |
| 26 | Tobias Lawal | Thủ môn | Áo |
| 27 | Ken Nkuba | Hậu vệ | Bỉ |
| 28 | Lucca Brughmans | Thủ môn | Bỉ |
| 30 | Ayumu Yokoyama | Tiền vệ | Nhật Bản |
| 32 | Noah Adedeji-Sternberg | Tiền vệ | Bỉ |
| 33 | Jerry Afriyie | Tiền đạo | Ghana |
| 34 | Adrian Palacios | Hậu vệ | Venezuela |
| 38 | Daan Heymans | Tiền vệ | Bỉ |
| 44 | Josue Ndenge Kongolo | Hậu vệ | Bỉ |
| 56 | August De Wannemacker | Tiền vệ | Bỉ |
| 65 | Christian Akpan | Hậu vệ | Nigeria |
| 84 | Emmanuel Jeriel Sarfo | Hậu vệ | Bỉ |
| 84 | Emmanuel Jeriel Sarfo | Hậu vệ | Bỉ |
| 86 | Kenan Haroun | Tiền vệ | Bỉ |