
Vítor Gabriel
Tiền đạo cánh phải ·
Académica Coimbra
Vítor Gabriel từng chuyển tới đâu?
Dữ liệu chuyển nhượng của Vítor Gabriel gồm 11 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Gainare Tottori sang Manama ngày 01/01/2020, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 24/1/2018 | Santos U23 | Gainare Tottori | Không công bố |
| 1/1/2020 | Gainare Tottori | Manama | Không công bố |
| 1/7/2020 | Manama | Riffa | Không công bố |
| 1/7/2021 | Riffa | CD Mafra | Không công bố |
| 1/7/2023 | CD Mafra | No team | Không công bố |
| 15/9/2023 | No team | Académica Coimbra | Cho mượn |
| 1/7/2024 | Académica Coimbra | No team | Trở lại sau cho mượn |
| 10/1/2025 | No team | Mixto | Không công bố |
| 30/5/2025 | Mixto | Pérolas Negras | Không công bố |
| 1/7/2025 | Pérolas Negras | Deportivo Achuapa | Tự do |
| 1/1/2026 | Deportivo Achuapa | Ceilândia | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 1/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu chuyện thi đấu của Vítor Gabriel, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Số liệu theo mùa của Vítor Gabriel bắt đầu từ mùa 21/22 cùng CD Mafra, năm anh bước sang tuổi 24. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 15/09/2023, khi anh rời No team sang Académica Coimbra theo dạng cho mượn. Cộng các giải, hồ sơ ghi 1 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo Académica Coimbra. Trong đội hình Académica Coimbra, anh khoác áo số 33, có hợp đồng tới 02/08/2026.
Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 24/01/2018, khi anh từ Santos U23 chuyển tới Gainare Tottori, năm anh tròn 21 tuổi. Ngày 01/07/2021, anh chuyển từ Riffa sang CD Mafra. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 1 bàn sau 62 lần có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo CD Mafra. Mùa 21/22 tại Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha ghi nhận anh có 1 bàn. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 21/22 tại Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha trong màu áo CD Mafra, khi anh có 1 bàn. Mùa ấy là năm anh tròn 24 tuổi. Tính trên 3 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 1 bàn. Cùng quãng đó là 64 lần có tên trong danh sách thi đấu.
Câu lạc bộ và hợp đồng của Vítor Gabriel
Vítor Gabriel thuộc biên chế Académica Coimbra, giá trị chuyển nhượng được ước tính khoảng 170 nghìn EUR (ước tính). Hợp đồng hiện tại được ghi nhận đến 02/08/2026.
- Câu lạc bộ
- Académica Coimbra
- Số áo
- 33
- Gia nhập
- 15/09/2023
- Hợp đồng đến
- 2/8/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
Vítor Gabriel là ai?
Sinh ngày 23/11/1997, Vítor Gabriel là tiền đạo và hiện thuộc Académica Coimbra. Hồ sơ ghi anh mang quốc tịch Brazil.
- Vị trí
- Tiền đạo cánh phải
- Ngày sinh
- 23/11/1997 (28 tuổi)
- Quốc tịch
- Brazil
- Chiều cao
- 168 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 33
- CLB hiện tại
- Académica Coimbra
- Hợp đồng đến
- 2/8/2026
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
Hành trình sự nghiệp của Vítor Gabriel
Các đội Vítor Gabriel từng khoác áo theo dữ liệu gồm Ceilândia, CD Mafra, Académica Coimbra. Số liệu từng mùa cộng dồn: 1 bàn, 64 lần có tên trong danh sách.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ceilândia | 2026 | Copa do Brasil | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| CD Mafra | — | Taça da Liga | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| CD Mafra | 21/22 | Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha | 4 | 18 | 1 | 0 | 6,60 |
| CD Mafra | 2021 | Hạng Hai Bồ Đào Nha | 24 | 0 | 0 | 0 | — |
| CD Mafra | 2022 | Hạng Hai Bồ Đào Nha | 33 | 49 | 0 | 0 | 6,30 |
| Académica Coimbra | 2024 | Hạng Ba Bồ Đào Nha | 1 | 23 | 0 | 0 | — |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Vítor Gabriel
- Vítor Gabriel bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Vítor Gabriel 28 tuổi (sinh ngày 23/11/1997), cao 168 cm.
- Vítor Gabriel là người nước nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Vítor Gabriel mang quốc tịch Brazil.
- Vítor Gabriel hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Académica Coimbra là CLB hiện tại của Vítor Gabriel, mang áo số 33 và chơi ở vị trí tiền đạo.
Cập nhật lần cuối: 09:34 · 12/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.