
Trent Sainsbury
Trung vệ ·
Central Coast Mariners
Trent Sainsbury đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Hợp đồng của Trent Sainsbury với Central Coast Mariners được ghi nhận đến 30/06/2027. Trong đội, anh nhận áo số 4. Giá trị chuyển nhượng ước tính trong dữ liệu là 190 nghìn EUR (ước tính, không phải giá giao dịch).
- Câu lạc bộ
- Central Coast Mariners
- Số áo
- 4
- Gia nhập
- 23/08/2024
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
Trent Sainsbury: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Trent Sainsbury là hậu vệ người Úc 34 tuổi, hiện khoác áo Central Coast Mariners. Dữ liệu xếp anh vào nhóm trung vệ. Trent Sainsbury chào đời 05/01/1992 và nay 34 tuổi.
- Vị trí
- Trung vệ
- Ngày sinh
- 5/1/1992 (34 tuổi)
- Quốc tịch
- Úc
- Chiều cao
- 184 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 4
- CLB hiện tại
- Central Coast Mariners
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
Trent Sainsbury đã khoác áo những đội nào?
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Trent Sainsbury là 13/14 tại PEC Zwolle. Tổng cộng anh ghi 9 bàn qua 186 lần có tên trong danh sách thi đấu. Riêng KV Kortrijk chiếm 28% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Grasshopper Club Zürich | 17/18 | VĐQG Thuỵ Sĩ | 9 | 0 | 0 | 0 | — |
| KV Kortrijk | 20/21 | VĐQG Bỉ | 23 | 1332 | 2 | 0 | 7,02 |
| KV Kortrijk | 21/22 | VĐQG Bỉ | 29 | 2475 | 4 | 0 | 7,04 |
| PEC Zwolle | 14/15 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| PEC Zwolle | 13/14 | VĐQG Hà Lan | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| PEC Zwolle | 14/15 | VĐQG Hà Lan | 24 | 642 | 0 | 0 | — |
| PEC Zwolle | 15/16 | VĐQG Hà Lan | 13 | 666 | 1 | 0 | 6,74 |
| Inter | 16/17 | Serie A | 15 | 19 | 0 | 0 | 6,60 |
| PSV Eindhoven | 19/20 | VĐQG Hà Lan | 1 | 90 | 0 | 0 | 6,70 |
| PSV Eindhoven | 18/19 | VĐQG Hà Lan | 27 | 233 | 0 | 0 | 7,08 |
| PSV Eindhoven | 19/20 | Cúp C1 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| PSV Eindhoven | 18/19 | Cúp C1 Châu Âu | 6 | 99 | 0 | 0 | 6,55 |
| Australia | 2018 | World Cup 2026 | 3 | 270 | 0 | 0 | 6,83 |
| Australia | — | World Cup Qualification AFC | 12 | 480 | 0 | 0 | 7,02 |
| Australia | — | World Cup Qualification AFC | 15 | 1255 | 1 | 0 | 7,16 |
| Australia | 2014 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Australia | 2016 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 1 | 0 | — |
| Australia | 2017 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Australia | 2018 | Giao hữu quốc tế | 6 | 0 | 0 | 0 | — |
| Australia | 2022 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Australia | — | AFC Asian Cup 2027 | 6 | 0 | 1 | 1 | — |
| Australia | — | AFC Asian Cup 2027 | 4 | 390 | 0 | 0 | 7,00 |
| Jiangsu | 2016 | VĐQG Trung Quốc | 29 | 2257 | 2 | 1 | 7,16 |
| Jiangsu | 2017 | VĐQG Trung Quốc | 5 | 450 | 0 | 0 | 7,08 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Chặng đường sự nghiệp Trent Sainsbury
Ở chặng gần nhất trong dữ liệu, Trent Sainsbury thuộc biên chế Central Coast Mariners, và hồ sơ còn có số liệu của anh ở 6 câu lạc bộ khác. Ngày 23/08/2024, anh rời Al-Wakrah sang Central Coast Mariners theo dạng chuyển nhượng tự do — chặng gần nhất trong hồ sơ. Trong đội hình Central Coast Mariners, anh mang áo số 4, có hợp đồng tới 30/06/2027.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/07/2009, lúc anh rời Perth Glory Youth sang FFA Centre of Excellence, năm anh tròn 17 tuổi. Số liệu theo mùa bắt đầu từ mùa 13/14 tại VĐQG Hà Lan cùng PEC Zwolle, năm anh bước sang tuổi 21. Mùa đó anh có tên trong danh sách thi đấu 1 lần. Ngày 31/01/2014, anh rời Central Coast Mariners sang PEC Zwolle, phí 135 nghìn EUR. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 40 lần có tên trong danh sách thi đấu, kèm 1 bàn trong màu áo PEC Zwolle. Ngày 25/01/2016, anh rời PEC Zwolle sang Jiangsu với mức phí 1,0 triệu EUR. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 2 bàn và 1 kiến tạo qua 34 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo Jiangsu. Anh cập bến KV Kortrijk ngày 19/08/2020 từ Maccabi Haifa theo dạng chuyển nhượng tự do. Cộng mọi giải, anh có 6 bàn sau 52 trận nằm trong danh sách thi đấu tại đây. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 21/22 tại VĐQG Bỉ trong màu áo KV Kortrijk, khi anh có 4 bàn. Mùa ấy là năm anh tròn 29 tuổi. Mùa đầu tiên có bàn thắng trong bảng số liệu là 15/16 tại VĐQG Hà Lan ở PEC Zwolle, với 1 bàn. Gộp 6 câu lạc bộ trong hồ sơ, anh đóng góp 9 bàn và 1 kiến tạo. Tổng cộng anh có 186 trận có tên trong danh sách thi đấu.
Các thương vụ chuyển nhượng của Trent Sainsbury
Theo hồ sơ chuyển nhượng, Trent Sainsbury rời Perth Glory Youth để tới FFA Centre of Excellence (01/07/2009). Tổng cộng có 13 lượt chuyển nhượng trong hồ sơ.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2009 | Perth Glory Youth | FFA Centre of Excellence | Không công bố |
| 1/7/2010 | FFA Centre of Excellence | Central Coast Mariners | Không công bố |
| 31/1/2014 | Central Coast Mariners | PEC Zwolle | 135 nghìn EUR |
| 25/1/2016 | PEC Zwolle | Jiangsu | 1,0 triệu EUR |
| 31/1/2017 | Jiangsu | Inter | Cho mượn |
| 30/6/2017 | Inter | Jiangsu | Trở lại sau cho mượn |
| 15/2/2018 | Jiangsu | Grasshopper Club Zürich | Cho mượn |
| 30/6/2018 | Grasshopper Club Zürich | Jiangsu | Trở lại sau cho mượn |
| 7/8/2018 | Jiangsu | PSV Eindhoven | Tự do |
| 29/8/2019 | PSV Eindhoven | Maccabi Haifa | Tự do |
| 19/8/2020 | Maccabi Haifa | KV Kortrijk | Tự do |
| 2/8/2022 | KV Kortrijk | Al-Wakrah | Tự do |
| 23/8/2024 | Al-Wakrah | Central Coast Mariners | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 17/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu hỏi thường gặp về Trent Sainsbury
- Trent Sainsbury là người nước nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Trent Sainsbury là Úc.
- Trent Sainsbury hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Trent Sainsbury hiện khoác áo Central Coast Mariners, mang áo số 4 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Trent Sainsbury bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Trent Sainsbury 34 tuổi (sinh ngày 05/01/1992), cao 184 cm.
Cập nhật lần cuối: 12:19 · 17/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.