
Nikola Stijepović
Nikola Stijepović từng chuyển tới đâu?
Lần chuyển nhượng gần nhất trong dữ liệu của Nikola Stijepović là từ Suhareka sang Mornar ngày 27/07/2025, phí không được công bố. Lượt liền trước trong hồ sơ: Voska Sport sang Suhareka ngày 01/07/2024, phí chuyển nhượng tự do.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 27/7/2025 | Suhareka | Mornar | Không công bố |
| 1/7/2024 | Voska Sport | Suhareka | Tự do |
| 22/6/2023 | Sutjeska | Voska Sport | Tự do |
| 30/7/2020 | Rudar | Sutjeska | Không công bố |
| 1/1/2019 | Kastrioti Krujë | Torpedo Kutaisi | Tự do |
| 21/7/2018 | Sutjeska | Kastrioti Krujë | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 14/10/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu lạc bộ và hợp đồng của Nikola Stijepović
Nikola Stijepović: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Sinh ngày 02/11/1993, Nikola Stijepović là cầu thủ và hiện thuộc Mornar. Theo dữ liệu, anh là cầu thủ quốc tịch Montenegro.
- Ngày sinh
- 2/11/1993 (32 tuổi)
- Quốc tịch
- Montenegro
- Chiều cao
- 178 cm
- Cân nặng
- 77 kg
- Số áo
- 33
- CLB hiện tại
- Mornar
Câu hỏi thường gặp về Nikola Stijepović
- Nikola Stijepović hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Nikola Stijepović đang thuộc biên chế Mornar, mang áo số 33.
- Nikola Stijepović bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Nikola Stijepović 32 tuổi (sinh ngày 02/11/1993), cao 178 cm.
- Nikola Stijepović là người nước nào?
- Nikola Stijepović có quốc tịch Montenegro theo hồ sơ.
Cập nhật lần cuối: 00:08 · 15/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.