
Martin Remacle
Tiền vệ ·
MKS Korona Kielce
Martin Remacle thuộc biên chế CLB nào?
Martin Remacle thuộc biên chế MKS Korona Kielce, giá trị chuyển nhượng được ước tính khoảng 850 nghìn EUR (ước tính). Bản hợp đồng đang có hiệu lực tới 30/06/2028. Dữ liệu mùa gần nhất xếp CLB này ở Cúp Quốc gia Ba Lan.
- Câu lạc bộ
- MKS Korona Kielce
- Giải đấu
- Cúp Quốc gia Ba Lan
- Số áo
- 8
- Gia nhập
- 07/07/2023
- Hợp đồng đến
- 30/6/2028
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,8 triệu EUR (ước tính)
Tiểu sử và thông tin cá nhân Martin Remacle
Martin Remacle mang áo số 8 của MKS Korona Kielce và chơi ở vị trí tiền vệ. Theo dữ liệu, bản hợp đồng hiện tại có hạn tới 30/06/2028. Hồ sơ ghi anh mang quốc tịch Bỉ.
- Vị trí
- Tiền vệ
- Ngày sinh
- 16/5/1997 (29 tuổi)
- Quốc tịch
- Bỉ
- Chiều cao
- 176 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 8
- CLB hiện tại
- MKS Korona Kielce
- Hợp đồng đến
- 30/6/2028
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,8 triệu EUR (ước tính)
Sự nghiệp Martin Remacle theo mùa
Martin Remacle có tên trong danh sách thi đấu của MKS Korona Kielce nhiều nhất, 115 lần theo dữ liệu từng mùa. Tổng cộng anh ghi 16 bàn qua 178 lần có tên trong danh sách thi đấu. Dấu mốc xa nhất trong hồ sơ là mùa 15/16 ở Standard Liège.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FC Voluntari | 20/21 | VĐQG Romania | 12 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Botoșani | 21/22 | VĐQG Romania | 6 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Universitatea Cluj | 21/22 | VĐQG Romania | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| FC Universitatea Cluj | 22/23 | VĐQG Romania | 37 | 1517 | 5 | 1 | 6,89 |
| Standard Liège | 15/16 | VĐQG Bỉ | 5 | 0 | 0 | 0 | — |
| Torino | 16/17 | Serie A | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 25/26 | VĐQG Ba Lan | 33 | 2441 | 3 | 1 | 6,98 |
| MKS Korona Kielce | 24/25 | VĐQG Ba Lan | 29 | 2078 | 1 | 0 | 6,97 |
| MKS Korona Kielce | 23/24 | VĐQG Ba Lan | 33 | 2522 | 6 | 1 | 7,20 |
| MKS Korona Kielce | 2026 | Club Friendlies | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 23/24 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 24/25 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 4 | 242 | 1 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 25/26 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 3 | 29 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 26/27 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 26/27 | VĐQG Ba Lan | 9 | 480 | 0 | 1 | 6,71 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu chuyện thi đấu của Martin Remacle, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Số liệu theo mùa của Martin Remacle bắt đầu từ mùa 15/16 cùng Standard Liège, năm anh bước sang tuổi 18. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 07/07/2023, khi anh rời FC Botoșani sang MKS Korona Kielce với mức phí 20 nghìn EUR. Cộng các giải, hồ sơ ghi 11 bàn và 3 kiến tạo qua 115 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo MKS Korona Kielce. Tại MKS Korona Kielce, anh mang áo số 8 và có hợp đồng được ghi nhận đến 30/06/2028.
Hồ sơ ghi cho anh 5 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo Standard Liège. Toàn bộ số liệu đó thuộc mùa 15/16. Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/10/2017, lúc anh chuyển từ Torino U20 sang No team, năm anh tròn 20 tuổi. Ngày 26/01/2022, anh chuyển từ FC Botoșani sang FC Universitatea Cluj. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 5 bàn và 1 kiến tạo qua 39 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo FC Universitatea Cluj. Tính trên 6 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 16 bàn cùng 4 kiến tạo. Anh có 178 trận nằm trong danh sách thi đấu ở các CLB ấy. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 23/24 tại VĐQG Ba Lan ở MKS Korona Kielce là mùa cao nhất trong dữ liệu với 6 bàn và 1 kiến tạo. Khi đó là năm anh bước sang tuổi 26. Mùa đầu tiên có bàn thắng trong bảng số liệu là 22/23 tại VĐQG Romania ở FC Universitatea Cluj, với 5 bàn.
Martin Remacle từng chuyển tới đâu?
Martin Remacle gia nhập No team theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/10/2017. Lượt liền trước trong hồ sơ: No team sang Ayia Napa ngày 30/01/2018, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/10/2017 | Torino U20 | No team | Không công bố |
| 30/1/2018 | No team | Ayia Napa | Không công bố |
| 1/7/2019 | Ayia Napa | No team | Không công bố |
| 1/1/2020 | No team | URSL Visé | Tự do |
| 15/7/2020 | URSL Visé | FC Pandurii Lignitul Târgu Jiu | Tự do |
| 22/1/2021 | FC Pandurii Lignitul Târgu Jiu | FC Voluntari | Tự do |
| 1/7/2021 | FC Voluntari | FC Botoșani | Tự do |
| 26/1/2022 | FC Botoșani | FC Universitatea Cluj | Không công bố |
| 30/6/2023 | FC Universitatea Cluj | FC Botoșani | Không công bố |
| 7/7/2023 | FC Botoșani | MKS Korona Kielce | 20 nghìn EUR |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Thống kê Martin Remacle mùa 26/27
- 0 Trận
- 0 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 0 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
Phong độ gần đây của Martin Remacle
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|
| 02-09 | Widzew Łódź | 0–1 | Không vào sân | — |
Câu hỏi thường gặp về Martin Remacle
- Martin Remacle hiện thuộc biên chế CLB nào?
- MKS Korona Kielce là CLB hiện tại của Martin Remacle, mang áo số 8 và chơi ở vị trí tiền vệ.
- Martin Remacle bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Martin Remacle 29 tuổi (sinh ngày 16/05/1997), cao 176 cm.
- Quốc tịch của Martin Remacle là gì?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Martin Remacle là Bỉ.
Xem thêm: Bảng xếp hạng Cúp Quốc gia Ba Lan · Lịch thi đấu MKS Korona Kielce
Cập nhật lần cuối: 00:39 · 12/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.