
Madureira
Tiền đạo ·
FC Maia Lidador
Các thương vụ chuyển nhượng của Madureira
Madureira gia nhập Paredes Y15 theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/07/2005. Lượt liền trước trong hồ sơ: Paredes Y15 sang Paredes Y17 ngày 01/07/2007, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2005 | Paredes Youth | Paredes Y15 | Không công bố |
| 1/7/2007 | Paredes Y15 | Paredes Y17 | Không công bố |
| 1/7/2009 | Paredes Y17 | Paredes Y19 | Không công bố |
| 1/7/2011 | Paredes Y19 | USC Paredes | Không công bố |
| 1/7/2012 | USC Paredes | Famalicão | Cho mượn |
| 1/7/2013 | Famalicão | USC Paredes | Trở lại sau cho mượn |
| 1/7/2014 | USC Paredes | SC Vianense | Không công bố |
| 1/1/2015 | SC Vianense | Santa Eulália | Không công bố |
| 1/7/2015 | Santa Eulália | USC Paredes | Không công bố |
| 1/7/2016 | USC Paredes | Rebordosa AC | Cho mượn |
| 1/7/2017 | Rebordosa AC | USC Paredes | Trở lại sau cho mượn |
| 1/7/2023 | USC Paredes | Gondomar SC | Tự do |
| 1/7/2025 | Gondomar SC | Maia Lidador | Tự do |
| 3/10/2025 | Gondomar SC | No team | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 21/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Madureira: câu chuyện sự nghiệp từ dữ liệu từng mùa
Ngoài FC Maia Lidador, CLB hiện tại, hồ sơ của Madureira còn ghi số liệu ở 1 câu lạc bộ khác. Chặng gần nhất trong hồ sơ của anh là FC Maia Lidador.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/07/2005, lúc anh chuyển từ Paredes Youth sang Paredes Y15. Ngày 01/07/2011, anh từ Paredes Y19 chuyển tới USC Paredes. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 3 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo USC Paredes. Hàng số liệu theo mùa đầu tiên thuộc về USC Paredes tại Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha ở mùa 20/21, năm anh bước sang tuổi 28. Trong mùa ấy anh có tên trong danh sách thi đấu 1 lần. Xét số lần có tên trong danh sách thi đấu, mùa dày nhất là 21/22 tại Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha ở USC Paredes, với 2 lần, năm anh bước sang tuổi 29.
Madureira đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Ở tuổi 33, Madureira là tiền đạo trong danh sách đăng ký của FC Maia Lidador.
- Câu lạc bộ
- FC Maia Lidador
Thông tin tiểu sử Madureira
Sinh ngày 14/12/1992, Madureira là tiền đạo và hiện thuộc FC Maia Lidador. Số đo ghi nhận: cao 183 cm.
- Vị trí
- Tiền đạo
- Ngày sinh
- 14/12/1992 (33 tuổi)
- Quốc tịch
- Bồ Đào Nha
- Chiều cao
- 183 cm
- Chân thuận
- Phải
- CLB hiện tại
- FC Maia Lidador
Sự nghiệp thi đấu của Madureira qua các mùa
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Madureira là 20/21 tại USC Paredes. Riêng USC Paredes chiếm 100% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| USC Paredes | 20/21 | Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha | 1 | 0 | 0 | 0 |
| USC Paredes | 21/22 | Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha | 2 | 0 | 0 | 0 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Madureira
- Madureira bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Madureira 33 tuổi (sinh ngày 14/12/1992), cao 183 cm.
- Madureira mang quốc tịch nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Madureira là Bồ Đào Nha.
- Madureira đang khoác áo đội bóng nào?
- Madureira hiện khoác áo FC Maia Lidador, chơi ở vị trí tiền đạo.
Cập nhật lần cuối: 14:24 · 12/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.