Leicester City
Anh
Thứ hạng Hạng Ba Anh
Leicester City đang xếp thứ 17 trên tổng 24 đội tại Hạng Ba Anh, với 9 điểm sau 8 trận.
- Thắng
- 2
- Hoà
- 3
- Thua
- 3
- Bàn thắng
- 10
- Bàn thua
- 14
- Hiệu số
- -4
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Hồ sơ đội bóng Leicester City
Sân nhà của Leicester City, đội bóng Anh, là King Power Stadium. Đội thường được gọi ngắn là Leicester. King Power Stadium có 32.312 chỗ ngồi và mở cửa từ năm 2002.
Leicester City đứng thứ mấy tại Hạng Ba Anh?
Sau 8 vòng tại Hạng Ba Anh, Leicester City có 9 điểm. Nhịp lấy điểm đang là 1,1 điểm một trận. Cụ thể là 2 thắng, 3 hoà và 3 thua.
Leicester City thi đấu thế nào gần đây?
Leicester City khép lại các vòng vừa qua với kết quả thua Peterborough United 1-3, thua Stevenage 1-2 và thắng Fulham U21 6-1. Những vòng vừa qua mang về 2 trận thắng. Ở loạt trận đó, hai chiều bóng lăn cho ra 13 bàn ghi và 14 bàn thủng lưới.
Vị trí Leicester City so với phần còn lại của bảng
Leicester City đang hơn Blackpool 1 điểm. Đội đầu bảng Plymouth Argyle đang hơn 10 điểm.
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của Leicester City
Leicester City đang trông nhiều vào Emil Riis Jacobsen, người đã ghi 3 bàn. Một mình anh đóng góp khoảng 30% số bàn đội ghi được. Chân sút này đã đá 4 trận với 325 phút trên sân.
Leicester City chơi sân nhà và sân khách khác nhau thế nào?
Trên sân nhà Leicester City thắng 1 trận, còn trên sân khách thắng 1 trận. Điều đáng chú ý là đội ghi bàn nhiều hơn khi làm khách: 1,5 bàn mỗi trận, so với 1,0 bàn trên sân nhà.
Hàng công và hàng thủ Leicester City
Hàng công Leicester City đứng thứ 15 tại Hạng Ba Anh với 1,3 bàn mỗi trận. Xếp theo bàn thắng mỗi trận, đội nằm ở vị trí thứ 15. Ở chiều phòng ngự, đội đứng thứ 17.
Leicester City đá trận tới với ai, lúc mấy giờ?
Leicester City sẽ tiếp Doncaster Rovers trên sân King Power Stadium vào lúc 21h00 ngày 17/10/2026, tính theo giờ Việt Nam. Trong năm trận gần nhất, Doncaster Rovers có 3 thắng, 2 thua. Đối thủ này đang đứng thứ 16 với 9 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| - | David Cornell | Thủ môn | Wales |
| - | Will Smallbone | Tiền vệ | Ireland |
| 1 | Jakub Stolarczyk | Thủ môn | Ba Lan |
| 2 | Jayden Joseph | Tiền vệ | Anh |
| 3 | Wout Faes | Hậu vệ | Bỉ |
| 4 | Benjamin Nelson | Hậu vệ | Anh |
| 5 | Caleb Okoli | Hậu vệ | Ý |
| 6 | John Lundstram | Tiền vệ | Anh |
| 7 | Wes Burns | Tiền vệ | Wales |
| 8 | Conor Chaplin | Tiền vệ | Anh |
| 9 | Admir Bristrić | Tiền đạo | Bosnia và Herzegovina |
| 11 | Liam Cullen | Tiền đạo | Wales |
| 14 | Bobby De Cordova-Reid | Tiền vệ | Jamaica |
| 15 | Harry Souttar | Hậu vệ | Úc |
| 16 | Warren O'Hora | Hậu vệ | Ireland |
| 17 | Emil Riis Jacobsen | Tiền đạo | Đan Mạch |
| 18 | Christian McFarlane | Hậu vệ | Anh |
| 20 | Harry Howell | Tiền vệ | Anh |
| 21 | Franco Ravizzoli | Thủ môn | Argentina |
| 23 | Tom Watson | Tiền đạo | Anh |
| 24 | Ilari Kangasniemi | Hậu vệ | Phần Lan |
| 25 | Louis Page | Tiền vệ | Anh |
| 26 | Woyo Coulibaly | Hậu vệ | Mali |
| 27 | Kamari Doyle | Tiền vệ | Anh |
| 29 | Alex McCarthy | Thủ môn | Anh |
| 32 | Olabade Aluko | Hậu vệ | Anh |
| 33 | Luke Thomas | Hậu vệ | Anh |
| 36 | Sammy Braybrooke | Tiền vệ | Anh |
| 37 | William Alves | Tiền vệ | Anh |
| 50 | Tommy Neale | Tiền vệ | Anh |
| 51 | Harry French | Thủ môn | Anh |
| 56 | Lorenz Hutchinson | Tiền đạo | Anh |
| 59 | Will Lawrence | Tiền vệ | Anh |
| 60 | Riley Carr | Tiền đạo | Anh |
| 68 | Hugo De Lisle | Tiền vệ | Anh |