KVC Westerlo
Bỉ
Thứ hạng VĐQG Bỉ
KVC Westerlo đang xếp thứ 6 trên tổng 18 đội tại VĐQG Bỉ, với 13 điểm sau 8 trận.
- Thắng
- 4
- Hoà
- 1
- Thua
- 3
- Bàn thắng
- 20
- Bàn thua
- 17
- Hiệu số
- +3
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
KVC Westerlo thi đấu thế nào gần đây?
Hai vòng vừa rồi, KVC Westerlo thắng Royal Antwerp FC 5-1 và thắng Sint-Truidense VV 2-0. Loạt 6 trận vừa qua để lại 17 bàn ghi được và 9 bàn phải nhận. 2 lần đội rời sân mà chưa thủng lưới.
KVC Westerlo trên bảng xếp hạng VĐQG Bỉ
KVC Westerlo vào guồng tại VĐQG Bỉ với 13 điểm sau 8 trận. Tốc độ tích điểm là 1,6 điểm mỗi trận. Cụ thể là 4 thắng, 1 hoà và 3 thua.
Hàng công và hàng thủ KVC Westerlo
Hàng thủ KVC Westerlo đứng thứ 14 tại VĐQG Bỉ, trung bình nhận 2,1 bàn mỗi trận. Xếp theo bàn thắng mỗi trận, đội nằm ở vị trí thứ 2. Khung thành đội đứng thứ 14 về độ an toàn trong nhóm.
Hồ sơ đội bóng KVC Westerlo
Het Kuipje, sân nhà của KVC Westerlo, chứa được 7.982 chỗ ngồi và mở cửa từ năm 1933. Đội thường được gọi ngắn là Westerlo. Đây là một đại diện của bóng đá Bỉ.
Ai ghi bàn nhiều nhất cho KVC Westerlo?
Trên hàng công KVC Westerlo, Norman Bassette là cái tên nổ súng nhiều nhất với 5 bàn. Chừng ấy chiếm khoảng 25% số bàn của toàn đội. Anh có 8 lần ra sân mùa 26/27.
Vị trí KVC Westerlo so với phần còn lại của bảng
KVC Westerlo đang hơn KRC Genk 1 điểm. Cách biệt với KAA Gent là 9 điểm. Phía trên là RSC Anderlecht, cách 3 điểm.
Thành tích sân nhà và sân khách của KVC Westerlo
KVC Westerlo ghi 12 bàn ở sân nhà và 8 bàn ở sân khách. Hàng công ghi bàn tốt hơn hẳn khi đá sân nhà: trung bình 3,0 bàn mỗi trận, so với 2,0 bàn khi làm khách.
KVC Westerlo đá trận tới với ai, lúc mấy giờ?
KVC Westerlo sẽ tiếp SK Beveren trên sân Het Kuipje vào lúc 01h45 ngày 25/10/2026, tính theo giờ Việt Nam. Trong năm trận gần nhất, SK Beveren có 2 thắng, 3 thua. SK Beveren hiện đứng thứ 11 với 9 điểm.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| - | Philippe Bibout | Tiền vệ | Cameroon |
| 1 | Jahnilo Wiegel | Thủ môn | Suriname |
| 1 | Bill Lathouwers | Thủ môn | Bỉ |
| 2 | Lasse Flø | Hậu vệ | Đan Mạch |
| 4 | Amando Lapage | Hậu vệ | Bỉ |
| 5 | Seiji Kimura | Hậu vệ | Nhật Bản |
| 6 | Reno Münz | Hậu vệ | Đức |
| 7 | Shunsuke Saito | Tiền vệ | Nhật Bản |
| 8 | Serhiy Sydorchuk | Tiền vệ | Ukraine |
| 9 | Norman Bassette | Tiền đạo | Bỉ |
| 10 | Nikola Storm | Tiền vệ | Bỉ |
| 11 | Naoufal Bohamdi-Kamoni | Tiền đạo | Morocco |
| 12 | Reda Laalaoui | Tiền vệ | Morocco |
| 13 | Isa Sakamoto | Tiền vệ | Nhật Bản |
| 14 | Cisse Sandra | Tiền vệ | Bỉ |
| 17 | David Amegnaglo | Tiền đạo | Đức |
| 20 | Cameron Congreve | Tiền vệ | Wales |
| 22 | Felix Tsimba | Tiền đạo | Thuỵ Sĩ |
| 23 | Lucas Mbamba | Hậu vệ | Bỉ |
| 23 | Dino Delic | Tiền đạo | Áo |
| 24 | Michée Ndembi | Hậu vệ | Bỉ |
| 25 | Abdoulaye Koné | Tiền đạo | Bờ Biển Ngà |
| 26 | Pape Diong | Tiền vệ | Senegal |
| 28 | Dylan Ourega | Hậu vệ | Pháp |
| 34 | Doğucan Haspolat | Tiền vệ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| 39 | Thomas Van den Keybus | Tiền vệ | Bỉ |
| 40 | Botond Balogh | Hậu vệ | Hungary |
| 45 | Ibrahim Fofana | Tiền vệ | Bờ Biển Ngà |
| 47 | Yang Min-hyeok | Tiền vệ | Hàn Quốc |
| 85 | Doudou Ndiaye | Tiền đạo | Bỉ |
| 88 | Fabio Ferraro | Hậu vệ | Bỉ |
| 99 | Andreas Jungdal | Thủ môn | Đan Mạch |