SC Heerenveen
Hà Lan
Thứ hạng VĐQG Hà Lan
SC Heerenveen đang xếp thứ 10 trên tổng 18 đội tại VĐQG Hà Lan, với 9 điểm sau 8 trận.
- Thắng
- 2
- Hoà
- 3
- Thua
- 3
- Bàn thắng
- 11
- Bàn thua
- 11
- Hiệu số
- 0
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Hồ sơ đội bóng SC Heerenveen
SC Heerenveen là đội bóng Hà Lan, mùa 26/27 thi đấu tại VĐQG Hà Lan. Abe Lenstra Stadion được khánh thành năm 1994, sức chứa 27.224 chỗ. Đội thường được gọi ngắn là Heerenveen.
SC Heerenveen trên bảng xếp hạng VĐQG Hà Lan
Sau 8 vòng tại VĐQG Hà Lan, SC Heerenveen có 9 điểm. Trung bình mỗi trận đội lấy 1,1 điểm. Cụ thể là 2 thắng, 3 hoà và 3 thua.
Kết quả các trận gần nhất của SC Heerenveen
Lần ra sân gần đây nhất đưa SC Heerenveen tới kết quả thua PSV Eindhoven 0-2. Đội giữ sạch lưới 2 trận trong số đó. Có 3 trận đội không tìm được đường vào lưới.
SC Heerenveen hơn kém các đội lân cận bao nhiêu điểm?
Trên bảng xếp hạng, SC Heerenveen nằm giữa Excelsior và NEC Nijmegen. Cách biệt với Feyenoord là 11 điểm.
Ai ghi bàn nhiều nhất cho SC Heerenveen?
Chân sút chủ lực của SC Heerenveen là Jacob Trenskow, tác giả của 3 bàn. Một mình anh đóng góp khoảng 27% số bàn đội ghi được. Cầu thủ này còn có 1 kiến tạo.
Khác biệt sân bãi của SC Heerenveen
Thành tích hai sân của SC Heerenveen là 1 trận thắng sân nhà so với 1 trận thắng sân khách. Trên sân khách đội ghi trung bình 2,0 bàn mỗi trận, nhiều hơn mức 0,8 bàn khi chơi ở nhà.
SC Heerenveen ghi bao nhiêu bàn mùa này?
SC Heerenveen ghi 11 bàn và để thủng lưới 11 bàn mùa 26/27. Ở chiều phòng ngự, đội đứng thứ 6. Về khả năng ghi bàn, đội đứng thứ 13.
Lịch thi đấu sắp tới của SC Heerenveen
Lịch thi đấu đưa SC Heerenveen về sân nhà tiếp Excelsior trên sân Abe Lenstra Stadion lúc 01h00 ngày 17/10/2026 (giờ Việt Nam). Đối thủ này đang đứng thứ 9 với 11 điểm. Trong năm trận gần nhất, Excelsior có 1 thắng, 2 hoà, 2 thua.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| - | Sten Kremers | Thủ môn | Hà Lan |
| 2 | Mees Hilgers | Hậu vệ | Indonesia |
| 3 | Maas Willemsen | Hậu vệ | Hà Lan |
| 4 | Sam Kersten | Hậu vệ | Hà Lan |
| 6 | Dirk Wanner Proper | Tiền vệ | Hà Lan |
| 7 | Maxence Rivera | Tiền vệ | Pháp |
| 9 | Dylan Vente | Tiền đạo | Suriname |
| 10 | Ringo Meerveld | Tiền vệ | Hà Lan |
| 11 | Luca Oyen | Tiền vệ | Bỉ |
| 14 | Levi Smans | Tiền vệ | Hà Lan |
| 15 | Mats Egbring | Hậu vệ | Hà Lan |
| 16 | Marcus Linday | Tiền vệ | Thuỵ Điển |
| 17 | Roberts Uldriķis | Tiền đạo | Latvia |
| 19 | Vasilios Zagaritis | Hậu vệ | Hy Lạp |
| 20 | Jacob Trenskow | Tiền vệ | Đan Mạch |
| 21 | Marko Farji | Tiền vệ | Iraq |
| 22 | Bernt Klaverboer | Thủ môn | Hà Lan |
| 23 | Darling Bladi | Hậu vệ | Pháp |
| 28 | Hristiyan Petrov | Hậu vệ | Bulgaria |
| 29 | Lanroy Machine | Tiền đạo | Pháp |
| 30 | Timo Schreuder | Thủ môn | Hà Lan |
| 33 | Jermaine Rijssel | Tiền đạo | Suriname |
| 36 | Nolhan Courtens | Tiền vệ | Bỉ |
| 41 | Jimte Scholten | Tiền vệ | Hà Lan |
| 44 | Andries Noppert | Thủ môn | Hà Lan |
| 45 | Oliver Braude | Hậu vệ | Na Uy |
| 47 | Kirayno Schaken | Tiền đạo | Hà Lan |
| 49 | Anass Bouziane | Tiền vệ | Hà Lan |