
Constantinos Sotiriou
Hậu vệ ·
MKS Korona Kielce
Constantinos Sotiriou đang khoác áo đội nào?
Constantinos Sotiriou đang khoác áo MKS Korona Kielce ở vị trí hậu vệ, gia nhập ngày 28/01/2025. Bản hợp đồng đang có hiệu lực tới 30/06/2027. Số áo hiện tại là 44.
- Câu lạc bộ
- MKS Korona Kielce
- Giải đấu
- Cúp Quốc gia Ba Lan
- Số áo
- 44
- Gia nhập
- 28/01/2025
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Tiểu sử Constantinos Sotiriou
Constantinos Sotiriou là hậu vệ mang quốc tịch Síp và đang thuộc biên chế MKS Korona Kielce. Hợp đồng với MKS Korona Kielce được ghi nhận đến 30/06/2027. Constantinos Sotiriou sinh ngày 21/06/1996, hiện 30 tuổi.
- Vị trí
- Hậu vệ
- Ngày sinh
- 21/6/1996 (30 tuổi)
- Quốc tịch
- Síp
- Chiều cao
- 190 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 44
- CLB hiện tại
- MKS Korona Kielce
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Sự nghiệp Constantinos Sotiriou theo mùa
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Constantinos Sotiriou là 18/19 tại Anorthosis Famagusta. Số liệu từng mùa cộng dồn: 6 bàn, 66 lần có tên trong danh sách. Riêng MKS Korona Kielce chiếm 92% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Anorthosis Famagusta | 18/19 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 25/26 | VĐQG Ba Lan | 32 | 2468 | 5 | 2 | 6,84 |
| MKS Korona Kielce | 24/25 | VĐQG Ba Lan | 15 | 831 | 1 | 0 | 7,15 |
| AEL Limassol | 21/22 | Cúp C3 Châu Âu | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 2026 | Club Friendlies | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Cyprus | — | World Cup Qualification UEFA | 9 | 670 | 0 | 0 | 6,73 |
| Cyprus | 20/21 | UEFA Nations League | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Cyprus | 2021 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Cyprus | 2026 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 24/25 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 1 | 90 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 25/26 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 3 | 90 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 26/27 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| MKS Korona Kielce | 26/27 | VĐQG Ba Lan | 9 | 279 | 0 | 0 | 6,70 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Chặng đường sự nghiệp Constantinos Sotiriou
Ở chặng gần nhất trong dữ liệu, Constantinos Sotiriou thuộc biên chế MKS Korona Kielce, và hồ sơ còn có số liệu của anh ở 2 câu lạc bộ khác. Ngày 28/01/2025, anh từ Bnei Sakhnin chuyển tới MKS Korona Kielce — chặng gần nhất trong hồ sơ. Cộng các giải, hồ sơ ghi 6 bàn cùng 2 kiến tạo sau 61 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo MKS Korona Kielce. Trong đội hình MKS Korona Kielce, anh khoác áo số 44, có hợp đồng được ghi nhận đến 30/06/2027.
Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 08/09/2016, khi anh gia nhập Olympiakos Nicosia, năm anh bước sang tuổi 20. Anh cập bến Anorthosis Famagusta ngày 01/07/2018 từ Olympiakos Nicosia với phí 50 nghìn EUR. Cộng mọi giải, anh có 2 trận nằm trong danh sách thi đấu tại đây. Ngày 01/07/2021, anh từ Olympiakos Nicosia chuyển tới AEL Limassol dưới dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 3 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo AEL Limassol. Song song với sự nghiệp câu lạc bộ, tính trên các giải đấu có trong dữ liệu, anh có 14 trận cho Cyprus. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 25/26 tại VĐQG Ba Lan trong màu áo MKS Korona Kielce, khi anh có 5 bàn và 2 kiến tạo. Mùa ấy là năm anh bước sang tuổi 29. Mùa đầu tiên có bàn thắng trong bảng số liệu là 24/25 tại VĐQG Ba Lan ở MKS Korona Kielce, với 1 bàn. Cộng mọi giải cấp câu lạc bộ trong hồ sơ, anh có 6 bàn và 2 kiến tạo qua 3 đội bóng. Cộng dồn, hồ sơ ghi 66 trận nằm trong danh sách thi đấu.
Các thương vụ chuyển nhượng của Constantinos Sotiriou
Giá trị chuyển nhượng của Constantinos Sotiriou được nhà cung cấp dữ liệu ước tính khoảng 670 nghìn EUR khi đang ở MKS Korona Kielce (ước tính, không phải giá giao dịch). Hồ sơ ghi nhận tất cả 10 lượt di chuyển.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 8/9/2016 | — | Olympiakos Nicosia | Không công bố |
| 1/7/2018 | Olympiakos Nicosia | Anorthosis Famagusta | 50 nghìn EUR |
| 3/1/2019 | Anorthosis Famagusta | Doxa Katokopias | Cho mượn |
| 30/6/2019 | Doxa Katokopias | Anorthosis Famagusta | Trở lại sau cho mượn |
| 30/8/2019 | Anorthosis Famagusta | Olympiakos Nicosia | Không công bố |
| 1/7/2021 | Olympiakos Nicosia | AEL Limassol | Tự do |
| 2/8/2022 | AEL Limassol | Hapoel Haifa | Cho mượn |
| 30/6/2023 | Hapoel Haifa | AEL Limassol | Trở lại sau cho mượn |
| 29/1/2024 | AEL Limassol | Bnei Sakhnin | Tự do |
| 28/1/2025 | Bnei Sakhnin | MKS Korona Kielce | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của 7Bong, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Thống kê đội tuyển của Constantinos Sotiriou
Dữ liệu đội tuyển của Constantinos Sotiriou, chỉ gồm các giải được theo dõi, ghi 14 trận cho Cyprus.
Cyprus 14 trận 0 bàn Lần gần nhất: 4/6/2026
Số trận, bàn tính trong các giải đấu có trong dữ liệu, không phải toàn bộ sự nghiệp đội tuyển.
Thống kê Constantinos Sotiriou mùa 26/27
- 0 Trận
- 0 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 0 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
Phong độ gần đây của Constantinos Sotiriou
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|
| 02-09 | Widzew Łódź | 0–1 | Không vào sân | — |
Câu hỏi thường gặp về Constantinos Sotiriou
- Constantinos Sotiriou mang quốc tịch nào?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Constantinos Sotiriou là Síp và anh từng khoác áo Cyprus.
- Constantinos Sotiriou đang khoác áo đội bóng nào?
- MKS Korona Kielce là CLB hiện tại của Constantinos Sotiriou, mang áo số 44 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Constantinos Sotiriou bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Constantinos Sotiriou 30 tuổi (sinh ngày 21/06/1996), cao 190 cm.
Xem thêm: Bảng xếp hạng Cúp Quốc gia Ba Lan · Lịch thi đấu MKS Korona Kielce
Cập nhật lần cuối: 00:34 · 12/10/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ 7Bong theo chính sách biên tập công khai.